QUỐC HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Luật số:
46/2010/QH12 |
Hà Nội, ngày 16
tháng 6 năm 2010 |
Căn cứ
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Luật này quy
định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của
Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Ngân hàng
Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính
tại Thủ đô Hà Nội.
3. Ngân hàng
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng
và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của
Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và
cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
Điều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định
chính sách tiền tệ quốc gia
1. Chính sách
tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu
hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để
thực hiện mục tiêu đề ra.
2. Quốc hội
quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định
chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
3. Chủ tịch
nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong
việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
4. Chính phủ
trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ,
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều
hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính
phủ.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước
1. Hoạt động
của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt
động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả
của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Tham gia
xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Xây dựng
chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt và tổ chức thực hiện.
4. Ban hành
hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn
bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
5. Xây dựng
chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức
thực hiện.
6. Tổ chức,
điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.
7. Tổ chức hệ
thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ
và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức
in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ
phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.
9. Cấp, sửa
đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng,
giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn
phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt
động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua,
bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật.
10. Thực hiện
đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định
của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc
thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định
của Thủ tướng Chính phủ.
11. Kiểm tra,
thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng
theo quy định của pháp luật.
12. Quyết
định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm
trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài
chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của
tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý,
người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể
tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối
với tổ chức tín dụng.
13. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực
hiện phòng, chống rửa tiền.
14. Thực hiện
quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
tiền gửi.
15. Chủ trì
lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc
tế.
16. Tổ chức,
quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho
các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh
toán trong nền kinh tế.
17. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt
động kinh doanh vàng.
18. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.
19. Quản lý
việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.
20. Chủ trì,
phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết
điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước
là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc
tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.
21. Tổ chức
thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.
22. Đại diện
cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân
hàng quốc tế.
23. Tổ chức
hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện
chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.
24. Làm đại
lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
25. Tham gia
với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính
phủ bảo lãnh.
26. Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ ngân hàng.
27. Nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân
các cấp
Bộ, cơ quan
ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân
hàng.
Trong Luật
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền
gửi;
b) Cấp tín
dụng;
c) Cung ứng
dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
2. Ngoại
hối bao gồm:
a) Đồng tiền
của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử
dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương
tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối
phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại
giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ
phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc
Dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng
dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và
chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
3. Hoạt
động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong các
giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam,
hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại
hối.
5. Tỷ giá
hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính
bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.
6. Thị
trường tiền tệ là nơi giao dịch ngắn hạn về vốn.
7. Giao
dịch ngắn hạn là giao dịch với kỳ hạn dưới 12 tháng các giấy tờ có giá.
8. Giấy tờ
có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy
tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều
kiện trả lãi và các điều kiện khác.
9. Hệ
thống thanh toán quốc gia là hệ thống thanh toán liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành.
10. Dịch
vụ trung gian thanh toán là hoạt động làm trung gian kết nối, truyền dẫn và
xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán.
11. Thanh
tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với các đối
tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân
hàng.
12. Giám
sát ngân hàng là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng
hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống
thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi
ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân
hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 7. Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
1. Ngân hàng
Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều
hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị trực thuộc khác.
2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy
định.
3. Cơ cấu tổ
chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 của
Luật này.
4. Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo
thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh
vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa
học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công
nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng.
Điều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước
1. Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo
Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội
về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức và
chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;
b) Tổ chức và
chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Đại diện
pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 9. Cán bộ, công chức của Ngân hàng Nhà nước
Việc tuyển
dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực
hiện theo quy định của Luật cán bộ, công chức. Thủ tướng Chính phủ quy định cơ
chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp
vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Mục 1. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUỐC GIA
Điều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc,
nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính
phủ.
1. Tái cấp
vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn
và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng
Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các
hình thức sau đây:
a) Cho vay có
bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu
giấy tờ có giá;
c) Các hình
thức tái cấp vốn khác.
2. Trong
trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy
định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng
với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác.
1. Tỷ giá hối
đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị
trường có sự điều tiết của Nhà nước.
2. Ngân hàng
Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ
giá.
Dự trữ bắt
buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
3. Ngân hàng
Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt
dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi.
Điều 15. Nghiệp vụ thị trường mở
1. Ngân hàng
Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có
giá đối với tổ chức tín dụng.
2. Ngân hàng
Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ
thị trường mở.
Mục 2. PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY, TIỀN KIM LOẠI
Đơn vị tiền
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Đồng", ký hiệu quốc
gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "VND", một đồng bằng mười
hào, một hào bằng mười xu.
Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại
1. Ngân hàng
Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tiền giấy,
tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp
pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Ngân hàng
Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho
nền kinh tế.
4. Tiền giấy,
tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản "Nợ" đối với nền
kinh tế và được cân đối bằng tài sản "Có" của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 18. Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành
tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
1. Ngân hàng
Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các
đặc điểm khác của tiền trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 19. Xử lý tiền rách nát, hư hỏng
Ngân hàng Nhà
nước quy định tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổi, thu hồi các
loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông; không đổi những đồng tiền
rách nát, hư hỏng do hành vi huỷ hoại.
Điều 20. Thu hồi, thay thế tiền
Ngân hàng Nhà
nước thu hồi và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát
hành các loại tiền khác thay thế. Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại
tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy
định. Sau thời hạn thu hồi, các loại tiền thuộc diện thu hồi không còn giá trị
lưu hành.
Điều 21. Tiền mẫu, tiền lưu niệm
Ngân hàng Nhà
nước tổ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài
các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 22. Ban hành, kiểm tra nghiệp vụ phát hành tiền
2. Bộ Tài
chính kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ in, đúc và tiêu huỷ tiền.
1. Làm tiền
giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.
2. Huỷ hoại
đồng tiền trái pháp luật.
3. Từ chối
nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát
hành.
4. Các hành
vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.
Mục 3. CHO VAY, BẢO LÃNH, TẠM ỨNG CHO NGÂN SÁCH
1. Ngân hàng
Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay ngắn hạn theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 11 của
Luật này.
a) Tổ chức
tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống
các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức
tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác.
3. Ngân hàng
Nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Ngân hàng Nhà
nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho
tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 26. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
Ngân hàng Nhà
nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách
nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được
hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quyết định.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
Điều 27. Mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản
1. Ngân hàng
Nhà nước được mở tài khoản và thực hiện giao dịch trên tài khoản ở ngân hàng
nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
2. Ngân hàng
Nhà nước mở tài khoản và thực hiện giao dịch cho tổ chức tín dụng.
3. Kho bạc
Nhà nước mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có chi nhánh của
Ngân hàng Nhà nước, việc thực hiện các giao dịch cho Kho bạc Nhà nước theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 28. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh
toán quốc gia
1. Ngân hàng
Nhà nước tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia.
2. Ngân hàng
Nhà nước thực hiện việc quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
Ngân hàng Nhà
nước cung ứng dịch vụ ngân quỹ thông qua việc thu, chi tiền cho chủ tài khoản,
vận chuyển, kiểm đếm, phân loại và xử lý tiền trong lưu thông.
Điều 30. Đại lý cho Kho bạc Nhà nước
Ngân hàng Nhà
nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành,
lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc.
Mục 5. QUẢN LÝ NGOẠI HỐI VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản
lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối
1. Quản lý
ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp
luật.
2. Tổ chức và
phát triển thị trường ngoại tệ.
3. Cấp, thu
hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có
hoạt động ngoại hối.
4. Trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để bảo đảm an
ninh tài chính, tiền tệ quốc gia.
5. Tổ chức,
quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
6. Nhiệm vụ,
quyền hạn khác về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của
pháp luật.
Điều 32. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
1. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:
a) Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài;
b) Chứng
khoán, giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ
chức quốc tế phát hành;
c) Quyền rút
vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế;
d) Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý;
đ) Các loại
ngoại hối khác của Nhà nước.
3. Thủ tướng
Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho nhu cầu đột
xuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước dẫn
đến thay đổi dự toán ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách
nhà nước.
Điều 33. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà
nước thực hiện việc mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu
chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực
hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 34. Mua, bán ngoại tệ giữa Dự trữ ngoại hối nhà nước với
ngân sách nhà nước
Thủ tướng
Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân
sách để chi các khoản chi ngoại tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước. Số
ngoại tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngoại hối nhà nước tập trung tại
Ngân hàng Nhà nước.
Mục 6. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 35. Trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà
nước
1. Tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng
Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự
báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và
điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngoại hối.
2. Các tổ
chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu
của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình hoạt động của
hệ thống các tổ chức tín dụng và của từng tổ chức tín dụng.
Điều 36. Nguyên tắc cung cấp thông tin
Thông tin do
tổ chức, cá nhân cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm chính xác, trung
thực, đầy đủ, kịp thời.
Điều 37. Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thông
tin
1. Trong hoạt
động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ sau đây:
b) Tổ chức,
giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng có quan hệ với tổ chức
tín dụng cho tổ chức tín dụng;
c) Hướng dẫn
việc cung cấp thông tin và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cung cấp thông tin
của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm công bố theo thẩm quyền
các thông tin sau đây:
a) Chủ
trương, chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;
b) Quyết định
điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và ngân hàng;
c) Tình hình
diễn biến tiền tệ và ngân hàng;
d) Thông báo
liên quan đến việc thành lập, mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, phá sản
hoặc giải thể tổ chức tín dụng;
đ) Kết quả
tài chính và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Bảo vệ bí mật thông tin
1. Ngân hàng
Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước
về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
2. Ngân hàng
Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông
tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ,
công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của
Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 39. Thống kê, phân tích, dự báo tiền tệ
Ngân hàng Nhà
nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng
trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến
tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.
1. Thủ tướng
Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc
hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải
trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ
quan của Quốc hội; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan
của Quốc hội khi được yêu cầu để giám sát thực hiện chính sách tiền tệ quốc
gia.
2. Ngân hàng
Nhà nước báo cáo Chính phủ các nội dung sau đây:
a) Tình hình
diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm;
b) Báo cáo
tài chính hằng năm đã được kiểm toán.
3. Ngân hàng
Nhà nước cung cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ các báo cáo theo quy định của
pháp luật.
Ngân hàng Nhà
nước tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Vốn pháp định
của Ngân hàng Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp. Mức vốn pháp định của Ngân
hàng Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Thu, chi tài
chính của Ngân hàng Nhà nước về nguyên tắc thực hiện theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước. Thủ tướng Chính phủ quy định những nội dung thu, chi tài
chính phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
Kết quả tài
chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định bằng nguồn thu về hoạt động
nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và các
khoản dự phòng rủi ro.
Ngân hàng Nhà
nước được trích từ kết quả tài chính hằng năm để lập các quỹ sau đây:
a) Quỹ thực
hiện chính sách tiền tệ quốc gia;
b) Quỹ dự
phòng tài chính;
c) Quỹ khác
do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Mức trích lập
và việc sử dụng các quỹ tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ.
Kết quả tài chính
của Ngân hàng Nhà nước sau khi trích lập các quỹ tại khoản 1 Điều này được nộp
vào ngân sách nhà nước.
Ngân hàng Nhà
nước thực hiện hạch toán kế toán theo các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và
theo chế độ kế toán đặc thù của Ngân hàng trung ương theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ.
Báo cáo tài
chính hằng năm của Ngân hàng Nhà nước được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán và xác
nhận.
Năm tài chính
của Ngân hàng Nhà nước bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
Điều 49. Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Cơ quan
Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giám sát ngân hàng, phòng,
chống rửa tiền.
Điều 50. Mục đích thanh tra, giám sát ngân hàng
Thanh tra,
giám sát ngân hàng nhằm góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của
hệ thống các tổ chức tín dụng và hệ thống tài chính; bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của người gửi tiền và khách hàng của tổ chức tín dụng; duy trì và nâng
cao lòng tin của công chúng đối với hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm việc
chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; góp phần nâng cao hiệu
quả và hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Điều 51. Nguyên tắc thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Thanh tra,
giám sát ngân hàng phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan,
trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình
thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, giám sát ngân
hàng.
2. Kết hợp
thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân
hàng với thanh tra, giám sát rủi ro trong hoạt động của đối tượng thanh tra,
giám sát ngân hàng.
3. Thanh tra,
giám sát ngân hàng được thực hiện theo nguyên tắc thanh tra, giám sát toàn bộ
hoạt động của tổ chức tín dụng.
5. Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định trình tự, thủ tục thanh tra, giám sát ngân hàng.
Điều 52. Đối tượng thanh tra ngân hàng
Ngân hàng Nhà
nước thanh tra các đối tượng sau đây:
1. Tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín
dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường
hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh
tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;
2. Tổ chức có
hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín
dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng;
3. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng
1. Thực hiện kết luận thanh tra.
2. Thực hiện
các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 54. Căn cứ ra quyết định thanh tra
Việc ra quyết định thanh tra phải trên cơ sở một trong các căn cứ
sau đây:
1. Chương trình, kế hoạch thanh tra;
2. Yêu cầu
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
3. Khi phát
hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
4. Khi có dấu
hiệu rủi ro đe dọa sự an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng.
Điều 55. Nội dung thanh tra ngân hàng
1. Thanh tra
việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, việc thực hiện các quy định
trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Xem xét,
đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình hình tài chính của đối
tượng thanh tra ngân hàng.
3. Kiến nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản
quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng.
4. Kiến nghị,
yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý
rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành
động dẫn đến vi phạm pháp luật.
5. Phát hiện,
ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
Điều 56. Đối tượng giám sát ngân hàng
Ngân hàng Nhà
nước thực hiện việc giám sát ngân hàng đối với mọi hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà
nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoặc phối hợp giám sát
công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
Điều 57. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng giám sát ngân hàng
1. Cung cấp
kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh
tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác,
trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Báo cáo,
giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
3. Thực hiện
khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám
sát ngân hàng.
Điều 58. Nội dung giám sát ngân hàng
1. Thu thập,
tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng.
2. Xem xét,
theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các
quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát
ngân hàng.
3. Phân tích,
đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro
của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm.
4. Phát hiện,
cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm
pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
5. Kiến nghị,
đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật.
Điều 59. Xử lý đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng
2. Tuỳ theo
tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước còn áp dụng các biện pháp xử lý
sau đây đối với đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng:
a) Hạn chế
chia cổ tức, chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng tài sản;
b) Hạn chế
việc mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động;
c) Hạn chế,
đình chỉ, tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động ngân hàng;
d) Yêu cầu tổ
chức tín dụng phải tăng vốn điều lệ để đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn
trong hoạt động ngân hàng;
đ) Yêu cầu tổ
chức tín dụng phải chuyển nhượng vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần; cổ đông lớn, cổ
đông nắm quyền kiểm soát, chi phối phải chuyển nhượng cổ phần;
e) Quyết định
giới hạn tăng trưởng tín dụng đối với tổ chức tín dụng trong những trường hợp
cần thiết bảo đảm an toàn cho tổ chức tín dụng và hệ thống các tổ chức tín
dụng;
g) Áp dụng
một hoặc một số tỷ lệ an toàn cao hơn mức quy định.
1. Ngân hàng
Nhà nước phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trao đổi thông tin về
hoạt động thanh tra, giám sát trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thuộc thẩm
quyền quản lý.
2. Ngân hàng
Nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, giám
sát tổ chức tín dụng; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra,
giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại
Điều 52 và Điều 56 của Luật này.
1. Ngân hàng
Nhà nước trao đổi thông tin và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra,
giám sát ngân hàng của nước ngoài trong việc thanh tra, giám sát đối tượng thanh
tra, giám sát ngân hàng nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và đối
tượng thanh tra, giám sát ngân hàng của Việt Nam hoạt động ở nước ngoài.
2. Ngân hàng
Nhà nước thỏa thuận với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, giám sát ngân hàng của
nước ngoài về hình thức, nội dung, cơ chế trao đổi thông tin và phối hợp thanh
tra, giám sát phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Quy chế kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ do Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 63. Đối tượng, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Kiểm
toán nội bộ
1. Đối tượng
của Kiểm toán nội bộ là các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.
3. Hoạt động của Kiểm toán nội bộ được thực hiện theo các
nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ
pháp luật, quy định, quy trình, kế hoạch đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
phê duyệt;
b) Bảo đảm
tính độc lập, trung thực, khách quan, giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị
được kiểm toán;
c) Không làm
cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán;
d) Kiểm toán
nội bộ được tiếp cận tài liệu, hồ sơ, giao dịch và các tài liệu cần thiết khác
của đối tượng kiểm toán để thực hiện mục tiêu kiểm toán.
Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nội bộ
1. Thực hiện
kiểm toán tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước phù hợp với kế
hoạch kiểm toán đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước.
2. Thực hiện
kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và các nhiệm vụ khác của Ngân hàng Nhà
nước.
1. Luật này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
2. Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực.
Điều 66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng
dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước.
Luật này
đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7
thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010.
|
CHỦ TỊCH QUỐC
HỘI |
0 Nhận xét