CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:
43/2014/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành
một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13.
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều, khoản của
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 (sau đây gọi là Luật Đất đai).
2. Việc quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất
đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; thu tiền sử dụng đất; thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được
thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại
diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà
nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều
5 của Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng đất.
Điều 3. Xác định loại đất
Việc xác định loại đất đối với trường hợp sử dụng đất không
có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất
đai được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Trường hợp đang sử dụng đất ổn định mà không phải do
lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép thì loại đất được xác định
theo hiện trạng đang sử dụng.
2. Trường hợp sử dụng đất do lấn, chiếm, chuyển mục đích sử
dụng đất trái phép thì căn cứ vào nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất để
xác định loại đất.
3. Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác
nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định
loại đất được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục
đích sử dụng thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo
hiện trạng sử dụng của từng thửa đất đó;
b) Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa
các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất hiện
trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định;
trường hợp sử dụng đất sau khi có quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xác định mục đích
chính.
4. Trường hợp đất có nhà chung cư có mục đích hỗn hợp được
xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, trong đó có một phần diện tích sàn nhà
chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử
dụng chính của phần diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở.
5. Cơ quan xác định loại đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3
và 4 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Trường hợp thu hồi đất thì cơ quan có
thẩm quyền xác định loại đất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
Chương 2.
HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI VÀ DỊCH VỤ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 4. Cơ quan quản lý đất đai
1. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương bao gồm:
a) Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đất đai tại
địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí công chức địa chính xã, phường,
thị trấn bảo đảm thực hiện nhiệm vụ.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với Bộ Nội vụ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của cơ quan quản lý đất đai ở địa phương và nhiệm vụ của công chức địa chính
xã, phường, thị trấn.
Điều 5. Thực hiện dịch vụ trong lĩnh
vực đất đai
1. Văn phòng đăng ký đất đai:
a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị
sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có
tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động
theo quy định của pháp luật.
Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng
thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý,
cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống
kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức,
cá nhân có nhu cầu;
b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được
thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo
quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất:
a) Tổ chức phát triển quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công được
thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được
mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật; có chi nhánh tại các
quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Đối với địa phương đã có Tổ chức
phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện thì tổ chức lại Tổ chức phát triển quỹ
đất trên cơ sở hợp nhất Tổ chức phát triển quỹ đất cấp tỉnh và cấp huyện hiện
có.
Tổ chức phát triển quỹ đất có chức năng tạo lập, phát
triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch
vụ khác.
b) Kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập.
3. Các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực
đất đai, bao gồm:
a) Điều tra, đánh giá đất đai; cải tạo đất;
b) Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ
địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Tư vấn xác định giá đất;
đ) Đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì,
phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ
đất.
5. Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức
phát triển quỹ đất phải được thành lập hoặc tổ chức lại trước ngày 31 tháng 12
năm 2015. Trong thời gian chưa thành lập hoặc tổ chức lại các tổ chức theo quy
định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,
Trung tâm phát triển quỹ đất đã thành lập được tiếp tục hoạt động theo chức
năng, nhiệm vụ đã được giao.
Điều 6. Quỹ phát triển đất
1. Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 111
của Luật Đất đai được thành lập theo quy định của pháp luật về thành lập,
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được ủy thác cho Quỹ đầu
tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương trước ngày 01 tháng 01 năm
2015. Quỹ phát triển đất là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy
định của pháp luật.
Đối với Quỹ phát triển đất đã thành lập trước ngày 01 tháng
7 năm 2014 thì tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị định này.
2. Nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được ngân sách nhà nước
phân bổ, bố trí vào dự toán ngân sách địa phương, được cấp khi bắt đầu thành
lập, bổ sung định kỳ hàng năm; huy động từ các nguồn vốn khác gồm: Vốn viện
trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và
cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài
trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân
sách nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích bổ sung cho
Quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương.
3. Quỹ phát triển đất được sử dụng để ứng vốn cho Tổ chức
phát triển quỹ đất và các tổ chức khác để thực hiện việc bồi thường, giải phóng
mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất; quy định việc
cấp phát, hạch toán, thanh quyết toán kinh phí, huy động, sử dụng các nguồn vốn
của Quỹ phát triển đất và cơ chế ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài
chính khác của địa phương đối với trường hợp không thành lập Quỹ phát triển đất
theo quy định về quản lý ngân sách và quỹ tài chính của Nhà nước.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các Khoản 1, 2
và 3 Điều này, Quy chế mẫu về quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất của Thủ tướng
Chính phủ và các quy định khác có liên quan để quyết định thành lập hoặc điều
chỉnh chức năng, nhiệm vụ của Quỹ phát triển đất đã được thành lập trước đây và
quyết định cơ cấu tổ chức, nguồn vốn, cơ chế hoạt động của Quỹ phát triển đất
cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương.
Chương 3.
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT
Điều 7. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
1. Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được quy định như sau:
a) Các Bộ, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất
các dự án của ngành, lĩnh vực phụ trách theo từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương;
b) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi nhu cầu sử
dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử
dụng đất;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, cân đối nhu cầu sử
dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đến từng vùng
kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:
a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:
Các sở, ngành xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các
dự án sử dụng đất thuộc chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo từng đơn vị hành
chính cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất của địa
phương.
Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi nhu cầu sử
dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử
dụng đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử
dụng đất cấp quốc gia và xác định danh mục các dự án trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp huyện; tổng hợp, cân
đối nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh
đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu
chức năng.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp tỉnh xác định. Chỉ tiêu sử dụng đất theo
loại đất do cấp tỉnh xác định gồm đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm
khác; đất ở tại nông thôn; đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất
xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở ngoại giao; đất cụm
công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất
sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh; đất cơ sở
tôn giáo; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất
nông nghiệp; khu lâm nghiệp; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu
phát triển công nghiệp; khu đô thị; khu thương mại - dịch vụ; khu dân cư nông
thôn.
c) Trong trường hợp cần thiết mà phải thay đổi về quy mô,
địa điểm và số lượng dự án, công trình trong cùng một loại đất nhưng không làm
thay đổi về chỉ tiêu và khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng trong quy
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, chỉ đạo cập nhật vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp huyện để tổ chức thực hiện.
3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:
a) Trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất trong việc lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:
Các phòng, ban cấp huyện xác định nhu cầu sử dụng đất và đề
xuất các dự án sử dụng đất thuộc danh mục chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo
từng đơn vị hành chính cấp xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây
gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) xác định nhu cầu sử dụng đất của địa phương.
Các phòng, ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã gửi nhu
cầu sử dụng đất về Phòng Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị đăng
ký nhu cầu sử dụng đất.
Phòng Tài nguyên và Môi trường xác định các chỉ tiêu sử
dụng đất cấp tỉnh và các dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
đã phân bổ cho cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã; tổng hợp, cân đối
nhu cầu sử dụng đất và dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện đến
từng đơn vị hành chính cấp xã.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu
chức năng.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất
theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định. Chỉ tiêu sử dụng
đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất
sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp
xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng;
đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp
khác.
Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên
trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu
đô thị - thương mại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông
nghiệp nông thôn.
4. Trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định vị trí, diện tích các loại đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Điều 61 của Luật Đất
đai tại địa phương.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết về trình tự, nội dung lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 8. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
1. Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện gồm:
a) Báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong
đó có các chỉ tiêu sử dụng đất, danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện
trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân
dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện
tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với cấp quốc
gia; trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp huyện đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như sau:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ lấy ý kiến về dự
thảo phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm góp ý kiến và gửi về Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, tiếp thu, giải trình
ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trước khi trình Chính phủ phê duyệt.
Điều 9. Trình tự, thủ tục thẩm định,
phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất để lấy ý kiến;
c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử
dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;
đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; gửi hồ sơ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;
g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
2. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng
đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để lấy ý kiến;
c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử
dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;
đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn lấy ý kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng để thẩm định quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩm
định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất; trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;
g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
3. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều
này; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng cấp huyện thực hiện theo
quy định tại Khoản 2 Điều này.
4. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện:
a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ
chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến
Sở Tài nguyên và Môi trường;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc
thời gian lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp
Hội đồng để thẩm định kế hoạch sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm định kế
hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;
đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh
mục dự án cần thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật
Đất đai để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua đồng thời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc
bồi thường, giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh;
e) Căn cứ vào hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
đã được hoàn thiện và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt xong trước ngày 31
tháng 12.
5. Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi hồ sơ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đến các thành
viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ, các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ý
kiến góp ý bằng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc
thời hạn lấy ý kiến góp ý, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức
họp Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất và gửi hồ sơ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để trình phê
duyệt;
e) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
Điều 10. Điều kiện của tổ chức thực
hiện hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:
a) Có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Có ít nhất 05 cá nhân đủ điều kiện
quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trong tổ chức có chức năng tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có một trong các bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học
chuyên ngành về quản lý đất đai, địa chính và các chuyên ngành khác có liên
quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác từ 24 tháng trở lên.
Điều 11. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm rà
soát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân
dân cấp huyện, cấp xã xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ ngoài thực địa.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng
Chính phủ về việc bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ đã
được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính
phủ về việc kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và giám sát các địa phương, các Bộ,
ngành trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
4. Trường hợp đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng
đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thực
hiện hết và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cùng cấp
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện
đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được phê duyệt nhưng trong thời hạn
không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất.
Điều 12. Giải quyết một số nội dung
phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2014
1. Đối với địa phương mà quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện, cấp xã đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
thì được sử dụng để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện; để điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất hàng
năm theo quy định của Luật Đất đai.
2. Đối với địa phương mà quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã
chưa được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì không lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp xã. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng
đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của cấp huyện và sản phẩm của dự án lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với những xã đang lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được sử dụng để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện;
để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất
hàng năm theo quy định của Luật Đất đai.
Chương 4.
THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 13. Lấy ý kiến các Bộ đối với dự
án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển
1. Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư
nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc
trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư thì
trước khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi
văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định sau đây:
a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao đối với khu đất
sử dụng tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới;
b) Bộ Quốc phòng đối với khu đất sử dụng tại xã, phường,
thị trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, trừ
trường hợp đã xác định khu vực cấm theo quy định;
c) Bộ Công an đối với khu đất sử dụng tại xã, phường, thị
trấn ven biển liền kề với khu đất sử dụng vào mục đích an ninh.
2. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản xin ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao có ý kiến bằng văn
bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp dự án quy định tại Khoản 1 Điều này có sử
dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai thì việc xin ý kiến các
Bộ được thực hiện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14. Quy định chi tiết về điều
kiện đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Dự án có sử dụng đất phải áp dụng
điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc
để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân
sách nhà nước.
2. Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng
đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:
a) Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không
thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc
ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ
20 héc ta trở lên;
b) Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.
3. Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi
phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo
các căn cứ sau đây:
a) Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các
dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai
và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa
phương khác.
4. Thời điểm thẩm định các điều kiện quy định tại Điều này
được thực hiện đồng thời với việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư
khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế -
kỹ thuật hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về xây dựng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp đấu giá quyền sử
dụng đất thì thời điểm thẩm định được thực hiện trước khi tổ chức phiên đấu giá
quyền sử dụng đất.
Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng
ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư và thời điểm để tính gia hạn
24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng
đất
1. Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử
dụng đất của dự án đầu tư đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định
tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai, gồm:
a) Do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa môi
trường;
b) Do ảnh hưởng trực tiếp của hỏa hoạn, dịch bệnh;
c) Do ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh;
d) Các trường hợp bất khả kháng khác do Thủ tướng Chính phủ
quyết định.
a) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong
thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho
phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng tính từ tháng thứ 13 kể từ khi
nhận bàn giao đất trên thực địa;
b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24
tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên
thực địa thì thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng
thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ
thì việc gia hạn sử dụng đất 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích
đất đó; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ tháng thứ
25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất
đó.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát,
xử lý và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục
hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư;
các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất vì lý do bất khả
kháng; cung cấp thông tin để công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và Tổng cục Quản lý đất đai.
Điều 16. Sử dụng đất vào mục đích sản
xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông
qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau
đây:
1. Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
đã được phê duyệt và công bố.
2. Trên địa bàn không còn quỹ đất đã được giải phóng mặt
bằng để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phù hợp, trừ trường hợp các
dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư.
3. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện phương thức nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất thì chỉ được thực
hiện sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với việc
sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.
4. Trường hợp diện tích đất thực hiện dự án sản xuất, kinh
doanh có phần diện tích đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển
nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai thì chủ đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất của
người đang sử dụng đất, Nhà nước thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất và cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án. Nội dung hợp đồng mua bán
tài sản gắn liền với đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại
đất để Nhà nước thu hồi đất và cho người mua tài sản thuê đất.
Điều 17. Thông báo thu hồi đất, thành
phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải
quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất
Việc thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng
chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát
sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều
62 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây:
a) Lý do thu hồi đất;
b) Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa
chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ
tiến độ thu hồi đất;
c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;
d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;
đ) Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
2. Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội
dung quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.
3. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là
trưởng ban;
b) Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài
nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng cấp huyện; Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định.
4. Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi
đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi
hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
5. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng
chế từ chối nhận tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều
71 của Luật Đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban
nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.
6. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có
quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn
phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi
đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận
việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế
chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt
hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).
Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền
và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của
pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực
hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải
quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất
thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương 5.
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng
đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật
Đất đai
Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo
quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có
tên người sử dụng đất, bao gồm:
1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12
năm 1980.
a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã
xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý
đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây
dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc
giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu
có).
5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình;
về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho
phép.
6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp
tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông
nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao
đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở
hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không
thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.
Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà
ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy
định của pháp luật.
8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100
của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản
lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã
bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại
giấy tờ đó.
Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất
1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản
lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ
đất công ích của xã, phường, thị trấn.
3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ
trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ
tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế.
4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường,
doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc
dụng.
5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã
có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công
cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây
truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa
trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và không vi
phạm pháp luật đất đai
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (công nhận quyền sử dụng đất) cho hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của
Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định
tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai, Điều 23 của Nghị
định này được thực hiện theo quy định như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình
xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,
quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông
thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy
hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng
đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn
hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103
của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện
tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn
hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công
nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ
đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo
diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất,
thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó;
hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để
sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn
mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a
Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại,
dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác
định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất
nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công
trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày
01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh
chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng
đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi
chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền
sử dụng đất như sau:
a) Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn
hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và
Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì
toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.
Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn
hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở;
trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn
hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã
xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;
b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất,
thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
c) Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để
sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn
mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;
d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác
định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất
nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
3. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng
sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được
tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó.
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất
có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có
nguồn gốc của ông cha để lại, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử
dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không vi phạm pháp luật
đất đai thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định đối với từng thửa đất đó.
4. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để
xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 3
Điều này được thực hiện theo quy định tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất hợp lệ.
5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục
đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được công nhận
quyền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai;
diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà
nước;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất
nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức thuê đất của Nhà nước đối với
diện tích đất đang sử dụng; thời hạn thuê đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 126 và Khoản 4 Điều 210 của Luật Đất đai;
c) Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở,
công trình xây dựng khác mà không được công nhận là đất phi nông nghiệp quy
định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng như trường hợp quy định
tại Điểm a Khoản này; nếu người sử dụng đất đề nghị chuyển sang sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp thì phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và phải
nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp
luật.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường
hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều này mà không đủ điều kiện được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất thì được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu
hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.
Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng
đất ổn định
1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một
mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó
đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
(sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn
cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một
trong các giấy tờ sau đây:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu
lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi
hành về tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất
đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất;
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn
tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ
nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất
đăng ký;
g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan,
tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất
hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các
bên liên quan;
i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai
qua các thời kỳ;
k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại
giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt
đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử
dụng đất sớm nhất.
4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định
tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy
tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về
thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý
kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của
người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum,
sóc, tổ dân phố) nơi có đất.
Điều 22. Việc xử lý, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối
với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2014
1. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an
toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ
hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi Nhà nước đã công bố chỉ
giới xây dựng hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả
lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã lấn, chiếm.
Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích
đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng;
không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho
trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người
đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban
quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì thực
hiện xử lý theo quy định như sau:
a) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc
quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban quản lý rừng quản
lý, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban quản lý rừng xem
xét giao khoán bảo vệ, phát triển rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và
phát triển rừng.
Trường hợp không có Ban quản lý rừng thì người đang sử dụng
đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát
triển rừng phòng hộ và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc
quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho chủ đầu
tư khi triển khai xây dựng công trình đó.
Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho
đến khi Nhà nước thu hồi đất nhưng phải giữ nguyên hiện trạng sử dụng đất và
phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;
c) Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và
phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng
thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp và hiện nay diện tích đất này vẫn được xác định giao cho nông trường,
lâm trường quản lý, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm
để trả lại cho nông trường, lâm trường.
3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển
mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật
về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thực hiện
xử lý như sau:
a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất
cho các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất
đai thì Nhà nước thu hồi đất trước khi thực hiện dự án, công trình đó.
Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho
đến khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng phải giữ nguyên hiện trạng đang sử dụng đất
và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;
b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy
định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự
khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang
thuê.
5. Người đang sử dụng đất ổn định trong các trường hợp quy
định tại Khoản 1, Điểm a và Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này mà không có
tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định như sau:
b) Trường hợp thửa đất có công trình xây dựng không phải là
nhà ở thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm b Khoản 2
Điều 20 của Nghị định này;
c) Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được xác định là
đất nông nghiệp thì được công nhận quyền sử dụng đất theo chế độ như quy định
đối với trường hợp tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định này;
d) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản này
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ
gia đình, cá nhân đã được giao không đúng thẩm quyền
1. Đất giao không đúng thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân
quy định tại Điều này bao gồm các trường hợp người đứng đầu điểm dân cư giao
đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất không đúng thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; tổ chức được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất để sử dụng nhưng đã tự phân phối, bố trí cho cán bộ, công nhân viên, xã
viên để sử dụng làm nhà ở và các mục đích khác.
2. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được
sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp
với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất
đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định này.
3. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được
sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm
2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.
Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở hoặc
công trình xây dựng khác thì diện tích còn lại không có nhà ở, công trình xây
dựng được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng đang sử dụng, nếu người
sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì
phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 2
và Khoản 3 Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật.
5. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thu hồi toàn bộ diện
tích đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
trở về sau.
Điều 24. Xác định diện tích đất ở khi
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vườn, ao gắn liền với nhà
ở
1. Đất vườn, ao quy định tại Điều 103 của
Luật Đất đai áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với
nhà ở, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:
a) Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;
b) Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều
18 của Nghị định này có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển
hết sang làm nhà ở.
2. Loại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo
quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai
là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để
làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.
3. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được
hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người đang sử dụng có một trong các
loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2
và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong giấy
tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không
phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường
hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức
giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức giao
đất ở theo quy định của Luật Đất đai.
4. Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích
đất ở quy định tại Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3
Điều này, hiện đang là vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là
đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong trường
hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 được xác định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có vườn, ao gắn
liền với nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì
diện tích đất ở được xác định là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây
mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị
định này nhưng diện tích đất ở chưa được xác định theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai, Khoản 3 Điều này và
chưa được xác định lại theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản
1 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề
nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích
đất ở được xác định lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4
Điều 103 của Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này; hộ gia đình, cá nhân không
phải nộp tiền sử dụng đất, được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với
diện tích đã được xác định lại là đất ở.
Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong
nước đang sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 46 của Nghị định
này
1. Tổ chức trong nước đang sử dụng đất mà chưa được cấp
Giấy chứng nhận phải tự rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất và báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
2. Trên cơ sở báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất và quyết định
xử lý theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất của tổ chức đang sử dụng đúng mục đích thì
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hình thức sử dụng đất theo quy định của
pháp luật và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại
Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì
thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại các Điều 54,
55 và 56 của Luật Đất đai, đất xây dựng trụ sở của tổ chức xã hội - nghề
nghiệp thực hiện theo hình thức sử dụng đất quy định tại Điều
56 của Luật Đất đai;
b) Thời hạn sử dụng đất được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất quy định tại Điểm a Khoản này đối với trường hợp có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì được xác định theo giấy
tờ đó. Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ không ghi
thời hạn sử dụng đất hoặc có ghi thời hạn sử dụng đất nhưng không phù hợp với
quy định của pháp luật về đất đai thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo
quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai và được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đối với
trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, được tính từ ngày có
quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau;
c) Diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất
do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm; diện tích đất đã cho các tổ chức
khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mượn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh,
liên kết trái pháp luật; diện tích đất không được sử dụng đã quá 12 tháng hoặc
tiến độ sử dụng chậm đã quá 24 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xử
lý theo quy định của pháp luật;
d) Diện tích đất của tổ chức đã bố trí cho hộ gia đình, cá
nhân là cán bộ, công nhân viên của tổ chức làm nhà ở thì phải bàn giao cho Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có đất quản lý; trường hợp đất ở đang sử dụng phù
hợp với quy hoạch thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho người đang sử dụng và phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
đ) Diện tích đất đang có tranh chấp thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giải quyết dứt điểm để xác định người sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
Điều 26. Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với
đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều
mục đích sử dụng đất khác nhau
a) Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện đối với từng thửa đất sử
dụng vào mỗi mục đích, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với phần diện tích đất sử dụng cho mục đích xây dựng
công trình công cộng phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng trong và ngoài khu
đô thị, khu dân cư nông thôn theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì bàn giao cho địa phương
quản lý mà không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
2. Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án sản xuất,
kinh doanh gồm nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì cấp
một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho chủ đầu tư đối với toàn bộ diện tích đất đó, trong đó thể hiện
rõ vị trí, diện tích đất của từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu thì
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho từng thửa đất sử dụng vào mỗi mục đích theo quy định của pháp
luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định bảo vệ thực hiện theo quy định sau đây:
1. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
độc lập do cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình,
cá nhân đó.
2. Trường hợp di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh là một khu vực có nhiều người sử dụng đất, có nhiều loại đất khác nhau thì
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho từng người sử dụng, từng loại đất trong khu vực đó. Người sử
dụng đất phải tuân theo các quy định về bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
Điều 28. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất do cơ
sở tôn giáo đang sử dụng
1. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ, thánh
thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ
chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động
mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung sau đây:
a) Tổng diện tích đất đang sử dụng;
b) Diện tích đất cơ sở tôn giáo phân theo từng nguồn gốc:
Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho;
mượn của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tự tạo lập; nguồn gốc khác;
c) Diện tích đất mà cơ sở tôn giáo đã cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê;
d) Diện tích đất đã bị người khác lấn, chiếm.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế,
xác định ranh giới cụ thể của thửa đất và quyết định xử lý theo quy định sau
đây:
a) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử
dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất
của cơ sở tôn giáo và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó để giải quyết nhằm bảo
đảm quyền lợi về sử dụng đất của các bên phù hợp với thực tế;
b) Diện tích đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã sử
dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì giải
quyết như đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân mượn đất, thuê đất của hộ gia
đình, cá nhân khác theo quy định của pháp luật đất đai;
c) Diện tích đất mở rộng cơ sở tôn giáo mà không được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật.
3. Diện tích đất của cơ sở tôn giáo sau khi đã xử lý theo
quy định tại Khoản 2 Điều này và có đủ điều kiện quy định tại Khoản
4 Điều 102 của Luật Đất đai thì cơ sở tôn giáo được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo
hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng đất ổn định
lâu dài.
Trường hợp đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng vào mục đích
sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp,
làm cơ sở hoạt động từ thiện (kể cả trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức và thời
hạn sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân.
Điều 29. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường
hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn
bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa
có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì
người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không
được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp
tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc
nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện
tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành
thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được
hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện
tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách
thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.
Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường
hợp khu đất của một người sử dụng nằm trên nhiều đơn vị hành chính
1. Trường hợp sử dụng đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường,
thị trấn nhưng cùng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của một cơ quan thì cấp một
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất cho người sử dụng đất; trong đó phải xác định từng phần diện tích thuộc
phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã.
2. Trường hợp sử dụng đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường,
thị trấn thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan khác nhau thì cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất theo từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 31. Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về
nhà ở thì được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các
loại giấy tờ sau:
Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây
dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp
phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng
đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy
định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán
và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình
thương, nhà đại đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua
các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân
theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc
hội khóa XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình
thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ
nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02
tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với
một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách
quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7
năm 1991;
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận
thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để
bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có
hiệu lực pháp luật;
g) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này
mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua
bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có
chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi,
nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở
đó.
Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có
một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này mà
hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với
giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại Điểm h Khoản
này;
h) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những
giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này thì phải có giấy tờ
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày
01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi
có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm
dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây
dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây
dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày
01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà
không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện
chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại
Việt Nam phải có các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế
nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp
luật về nhà ở;
b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại
Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.
3. Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ
theo quy định sau:
a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải
có một trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định
phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng
nhận đầu tư);
b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc
được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải
có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ
quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng
giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây
dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
Điều 32. Chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng không phải là nhà ở
Chủ sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở được
chứng nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải
có một trong các loại giấy tờ sau:
Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép
xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp
phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng
đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
b) Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm
quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
c) Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo
quy định;
d) Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp
luật;
đ) Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d
Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy
tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7
năm 2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã
trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình
xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán,
nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải
được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm
mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.
Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình
có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, và d Khoản này mà
hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó thì phần công trình không
phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận như quy định tại
Điểm e Khoản này;
e) Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những
giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này thì phải được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01 tháng
7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công
trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng
điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;
trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép
thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho
tồn tại công trình đó.
2. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo
quy định sau:
a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư
xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án
hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư
hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và giấy tờ về
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất
với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng
công trình;
b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong
các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác
theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định
của pháp luật;
c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại
Điểm a và Điểm b Khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh
xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn
phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt;
d) Trường hợp công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy
tờ quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì phần diện tích công trình
không phù hợp với giấy tờ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng
kiểm tra, xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an
toàn công trình và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 33. Chứng nhận quyền sở hữu rừng
sản xuất là rừng trồng
Chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng mà vốn để trồng
rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước
khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có
một trong các giấy tờ sau đây thì được chứng nhận quyền sở hữu:
1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà
trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất
để trồng rừng sản xuất;
2. Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;
3. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc
thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật;
4. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là
rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không
có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà đã trồng rừng sản
xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ
điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;
6. Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng
sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có
quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận
đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;
7. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có
quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư
hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
Điều 34. Chứng nhận quyền sở hữu cây
lâu năm
Chủ sở hữu cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu khi có
một trong các giấy tờ sau:
1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà
trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất
để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;
2. Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc
thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có
hiệu lực pháp luật;
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không
có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải được Văn phòng
đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật đất đai;
5. Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê
duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy
phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Điều 35. Tài sản gắn liền với đất
không được chứng nhận quyền sở hữu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất không được chứng nhận quyền sở hữu
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó không
đủ điều kiện được cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định này;
2. Nhà ở hoặc công trình xây dựng khác được xây dựng tạm
thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng bằng vật liệu
tranh tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính
và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
3. Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định
giải tỏa, phá dỡ hoặc đã có thông báo, quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
5. Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài
sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính;
6. Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được
chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị
định này;
7. Tài sản tạo lập do chuyển mục đích sử dụng đất trái
phép.
Điều 36. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường
hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất
nhưng chưa thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất mà trước đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài
sản đó trong quá trình thực hiện chính sách của Nhà nước nhưng thực tế Nhà nước
chưa thực hiện quyết định thì người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
được tiếp tục sử dụng và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật.
Điều 37. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi
người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
1. Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất
đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi
trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các
quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.
2. Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất
đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng
nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ
sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ
chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Chương 6.
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT
Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 38. Việc sử dụng đất của tổ chức
kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án,
đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc do được
Nhà nước giao đất ổn định lâu dài để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy
định của pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được tiếp tục sử
dụng đất ổn định lâu dài.
2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc trúng đấu
giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không xác định thời hạn
sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất ổn định lâu dài.
Điều 39. Quy định về chuyển nhượng vốn
đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển
nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp đang sử dụng
đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã được vốn
hóa vào vốn của doanh nghiệp, trừ trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư là giá
trị quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
2. Doanh nghiệp, các thành viên là chủ sở hữu doanh nghiệp
khi chuyển nhượng vốn đầu tư phải xác định phần vốn là giá trị quyền sử dụng
đất trong tổng giá trị vốn chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ thuế, phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 40. Quy định về điều kiện chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc
thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ
1. Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng
đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước chỉ được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm kể từ ngày có quyết định
giao đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không còn nhu cầu
sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác
hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.
2. Tổ chức, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số
sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước mà
không thuộc trường hợp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy
định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 41. Điều kiện chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết
hợp cho thuê
1. Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình
thức phân lô, bán nền, bao gồm:
a) Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
b) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo
kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các
dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;
c) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan
đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí
liên quan đến đất đai (nếu có);
d) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại Khoản 2 Điều
này.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức
phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của
các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu
vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị;
mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính
trong đô thị.
3. Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép
xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.
4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.
Điều 42. Điều kiện chuyển nhượng quyền
sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây
dựng kinh doanh nhà ở
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng
một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải bảo đảm các
điều kiện sau đây:
1. Có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản
1 Điều 188 của Luật Đất đai;
2. Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan
đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí
liên quan đến đất đai (nếu có);
3. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải
có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định
này.
Điều 43. Xử lý quyền sử dụng đất của
doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa
1. Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do được Nhà nước
giao, cho thuê mà thực hiện cổ phần hóa thì doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2
và Khoản 4 Điều 55 của Luật Đất đai, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy
định tại Điều 56 của Luật Đất đai.
2. Việc xử lý giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa
được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
nhưng phải đảm bảo nguyên tắc giá đất để xác định giá trị quyền sử dụng đất là
giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Khoản 3 và Điểm d Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai.
3. Khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát lại quỹ đất doanh nghiệp đang sử dụng, xử lý và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định tại Điều 102 của Luật Đất đai và
Điều 25 của Nghị định này.
Mục 2: ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Điều 44. Hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm,
đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản
và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông
nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất, cụ thể như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất
làm muối:
a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng
sông Cửu Long;
b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
2. Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở
đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở
trung du, miền núi.
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở
đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở
trung du, miền núi.
4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thì tổng diện tích được nhận chuyển quyền trong hạn mức đối với mỗi loại đất
(đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng
trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) bằng hạn mức nhận chuyển quyền
sử dụng đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hạn mức nhận chuyển
quyền sử dụng đất cao nhất.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử
dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất
làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại các Khoản 1, 2
và 3 Điều này.
6. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn
mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã
đăng ký chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 thì phần diện
tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng như đối với trường hợp đất nông
nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền.
7. Hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn
mức nhận chuyển quyền quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này mà đã
đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất và chỉ phải
chuyển sang thuê đất của Nhà nước đối với phần diện tích vượt hạn mức nhận
chuyển quyền.
Điều 45. Đất trồng lúa
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng
vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản
tiền để thực hiện việc khai hoang, cải tạo đất; đầu tư cơ sở hạ tầng của địa
phương.
2. Việc xác định và sử dụng số tiền quy định tại Khoản 1
Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất
trồng lúa.
Điều 46. Quản lý, sử dụng đất của các
công ty nông, lâm nghiệp sau khi được sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao
hiệu quả hoạt động
1. Trong quá trình thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát
triển, nâng cao hiệu quả hoạt động, các công ty nông, lâm nghiệp đang sử dụng
đất có trách nhiệm:
a) Rà soát hiện trạng sử dụng đất về vị trí, ranh giới quản
lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử
dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao
khoán, cho thuê, cho mượn, bị lấn, bị chiếm, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư và đang có tranh chấp;
b) Căn cứ phương án sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty
nông, lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch sử dụng đất
của địa phương và hiện trạng sử dụng đất để đề xuất phương án sử dụng đất.
Nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện vị trí, ranh
giới sử dụng đất; diện tích đất đề nghị giữ lại sử dụng theo từng loại đất,
hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; diện tích đất bàn giao cho địa
phương;
c) Báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định
phương án sử dụng đất trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
d) Tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất đã được phê
duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; chỉ đạo thực hiện việc xác
định cụ thể ranh giới, cắm mốc giới sử dụng đất theo phương án được duyệt, lập
hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho công ty; quyết định thu hồi đất
đối với phần diện tích bàn giao cho địa phương theo phương án sử dụng đất đã
được phê duyệt.
3. Đối với diện tích đất công ty được giữ lại sử dụng theo
phương án sử dụng đất đã được phê duyệt mà đang cho thuê, cho mượn trái pháp
luật; bị lấn, chiếm; liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư không đúng quy định
thì được xử lý theo quy định sau đây:
a) Đối với diện tích đất công ty đang cho thuê, cho mượn,
liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư trái pháp luật thì công ty phải chấm dứt
việc cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư và đưa đất vào sử
dụng theo đúng mục đích;
b) Đối với diện tích đất đang bị lấn, chiếm sử dụng thì xử
lý dứt điểm để đưa đất vào sử dụng.
4. Đối với quỹ đất bàn giao cho địa phương thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh lập phương án sử dụng theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Xây dựng các công trình công cộng;
b) Giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân ở địa
phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất;
c) Giao đất, cho thuê đất cho người đang sử dụng đất nếu
người sử dụng đất có nhu cầu và việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất của địa phương.
Điều 47. Đất có mặt nước nội địa thuộc
địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Việc sử dụng đất có mặt nước nội địa thuộc địa phận
nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất và quy hoạch tài nguyên nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt; theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cho
thuê đất có mặt nước nội địa đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để
đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với
mục đích phi nông nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 59
của Luật Đất đai.
3. Người được cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều
này phải bảo vệ môi trường, cảnh quan và không được làm ảnh hưởng đến mục đích
chính của công trình sử dụng đất có mặt nước nội địa.
Điều 48. Đất bãi bồi ven sông, ven
biển
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo
sát, theo dõi, đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được
bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định cho
thuê đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt
lở cho người có nhu cầu.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
việc sử dụng đất bãi bồi ven sông, ven biển.
Mục 3: ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Điều 49. Chế độ sử dụng đất xây dựng
nhà chung cư
1. Đất xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hỗn
hợp để ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà
chung cư) bao gồm đất xây dựng khối nhà chung cư, đất làm sân, trồng hoa, cây
xanh xung quanh nhà chung cư, đất xây dựng các công trình hạ tầng.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư được giao đất,
cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau
đây:
a) Đối với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây
dựng công trình hạ tầng do chủ đầu tư sử dụng để kinh doanh theo dự án đầu tư
và quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Đối với diện tích đất làm đường giao thông, các công
trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân ở cả trong và ngoài nhà chung cư mà
chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; bàn giao cho
địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo
dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất
của cơ quan có thẩm quyền.
3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các dự án
xây dựng nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được thực hiện theo
quy định sau đây:
a) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở
hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà
chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà
chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công
trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung
cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử
dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh
giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây
dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho bên mua;
b) Quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản này là quyền
sử dụng chung theo phần không thể phân chia. Tỷ lệ phần quyền sử dụng đất được
tính bằng tỷ lệ diện tích căn hộ chia cho tổng diện tích sàn của các căn hộ trong
nhà chung cư. Việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất khu chung cư
do đa số người chiếm tỷ lệ phần quyền sử dụng đất quyết định nhưng phải phục vụ
lợi ích chung của cộng đồng và phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất
sử dụng chung quy định tại Điểm a Khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài; diện
tích căn hộ được xác định theo hợp đồng mua bán căn hộ;
d) Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua căn hộ thì Giấy chứng nhận
đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến
động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy
định tại Điểm a Khoản này.
Diện tích đất thuộc dự án phát triển nhà ở còn lại ngoài
phần diện tích quy định tại Điểm b Khoản 2 và Điểm a Khoản này thuộc quyền sử
dụng của chủ đầu tư; chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 50. Đất sử dụng vào mục đích quốc
phòng, an ninh
1. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như
sau:
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là người
sử dụng đất đối với đất cho các đơn vị đóng quân trừ trường hợp quy định tại
Điểm c Khoản này; đất làm căn cứ quân sự; đất làm các công trình phòng thủ quốc
gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; nhà công vụ
của lực lượng vũ trang nhân dân; đất thuộc các khu vực mà Chính phủ giao nhiệm
vụ riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo vệ và sử dụng;
b) Các đơn vị trực tiếp sử dụng đất là người sử dụng đất
đối với đất làm ga, cảng quân sự; đất làm các công trình công nghiệp, khoa học
và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh; đất làm kho tàng của
lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí,
bãi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng
vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng do
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
c) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương; Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh; Công an phường, thị trấn; đồn biên phòng là người sử dụng đất đối
với đất xây dựng trụ sở.
2. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải được
sử dụng đúng mục đích đã được xác định. Đối với diện tích đất không sử dụng
hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho đơn
vị sử dụng đất để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích; sau 12 tháng kể từ ngày
được thông báo, nếu đơn vị sử dụng đất không khắc phục để đưa đất vào sử dụng đúng
mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi để giao cho người khác sử dụng.
a) Đối với diện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình cán bộ,
chiến sỹ thuộc đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng làm nhà ở phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp do các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh đang sử dụng thì phải
chuyển sang hình thức thuê đất theo phương án sản xuất, kinh doanh đã được Bộ
Quốc phòng hoặc Bộ Công an phê duyệt;
c) Đối với diện tích đất không thuộc trường hợp quy định
tại Điểm a và Điểm b Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi
đất để giao, cho thuê sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Đất khu công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp
1. Thời hạn sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp theo thời hạn của dự án đầu tư.
Trường hợp thời hạn của dự án đầu tư dài hơn thời hạn sử
dụng đất còn lại của khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp thì doanh
nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất, cụm công nghiệp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp nhưng tổng thời hạn sử dụng đất
không quá 70 năm và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất đối với phần
diện tích đất được gia hạn sử dụng.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cơ quan
có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dựng kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp nếu được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì được cho thuê lại đất sau khi
đã đầu tư kết cấu hạ tầng.
3. Hàng năm, doanh nghiệp đầu tư xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và công bố công khai diện tích đất chưa cho thuê,
cho thuê lại trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp trên trang
thông tin điện tử của doanh nghiệp và của địa phương.
Điều 52. Đất sử dụng cho khu công nghệ
cao
1. Thời hạn sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh
doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao và
đào tạo nhân lực công nghệ cao trong khu công nghệ cao được thực hiện theo quy
định tại Điều 125 và Điều 126 của Luật Đất đai.
2. Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban
Quản lý khu công nghệ cao được quy định như sau:
a) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiền thuê đất;
mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với từng dự án;
c) Thu hồi đất đã cho thuê đối với trường hợp người sử dụng
đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm
a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; người sử dụng đất
chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả lại đất theo quy
định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai;
quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này;
d) Quyết định giao lại đất không thu tiền sử dụng đất đối
với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 54 của Luật Đất đai;
đ) Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại khu
công nghệ cao;
e) Gửi quyết định giao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử
dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đến Văn
phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
đất đai trong khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.
a) Ban Quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện
theo quy định tại các Điểm a, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này; được tiếp tục thực
hiện quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Ban Quản lý khu công nghệ cao được quyết định mức thu
tiền thuê đất nhưng giá đất để tính tiền thuê đất không được thấp hơn giá đất
trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; quyết định mức miễn, giảm
tiền thuê đất theo từng dự án phù hợp với quy định của Chính phủ.
Điều 53. Đất sử dụng cho khu kinh tế
1. Trách nhiệm quản lý đất đai của Ban Quản lý khu kinh tế
được quy định như sau:
a) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng
giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không được thấp hơn giá đất
trong Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; mức miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án đối với trường hợp giao lại đất, cho
thuê đất phù hợp với quy định của Chính phủ;
c) Thu hồi đất đã giao lại, cho thuê đối với trường hợp
người sử dụng đất có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại các Điểm a, b, c, d, e, g và i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai;
người sử dụng đất chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện trả
lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65
của Luật Đất đai; quản lý quỹ đất đã thu hồi tại điểm này;
d) Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai tại khu
kinh tế;
đ) Gửi quyết định giao lại đất, cho thuê đất, gia hạn sử
dụng đất, trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đến Văn
phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
đất đai trong khu kinh tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.
3. Việc quản lý, sử dụng đối với đất khác không thuộc các
khu chức năng của khu kinh tế và các nhiệm vụ khác về quản lý đất đai trong khu
kinh tế do cơ quan hành chính các cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Điều 54. Đất để thực hiện dự án xây
dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
1. Nhà nước giao cho nhà đầu tư quản lý diện tích đất để
thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT); nhà đầu tư không phải trả tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng công trình theo dự án được phê
duyệt và có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao quản lý, sử dụng theo
đúng mục đích đã ghi trong dự án.
Việc chuyển giao công trình và quỹ đất của dự án phải thực
hiện đúng theo thời hạn ghi trong dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt hoặc thời hạn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
kéo dài thời hạn chuyển giao. Trường hợp quá thời hạn phải chuyển giao mà nhà
đầu tư chưa chuyển giao thì phải thuê đất của Nhà nước, thời điểm thuê đất được
tính từ thời điểm kết thúc thời gian xây dựng công trình theo dự án đã được phê
duyệt.
2. Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư
để thực hiện dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT); nhà đầu tư được
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.
3. Người nhận chuyển giao công trình để sử dụng và khai
thác thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc giao để quản lý diện tích
đất có công trình đó theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 55. Đất cảng hàng không, sân bay
dân dụng
1. Căn cứ quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay đã
được phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng chỉ
đạo việc xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và khu
vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do dân dụng quản lý.
2. Đất sử dụng vào mục đích quy định tại Điểm
a và Điểm b Khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai được giao sử dụng ổn định lâu
dài; đất sử dụng vào mục đích quy định tại Điểm c và Điểm d
Khoản 1 Điều 156 của Luật Đất đai được cho thuê với thời hạn không quá 50
năm. Khi hết thời hạn thuê đất, người đang sử dụng đất được xem xét gia hạn cho
thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê đất tại
cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm đối với phần diện tích
đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao như sau:
a) Quản lý, sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả;
b) Kiểm tra việc sử dụng đất, việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không giao đất, cho
thuê đất;
c) Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp được Cảng vụ
hàng không giao đất mà thuộc các trường hợp quy định tại các Điểm
a, b, e, g và i Khoản 1 Điều 64 và các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 65 của
Luật Đất đai. Quyết định chấm dứt hợp đồng thuê đất đối với trường hợp vi
phạm hợp đồng cho thuê đất của Cảng vụ.
5. Việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
đất đai trong đất cảng hàng không, sân bay thực hiện theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về đất đai.
6. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết Điều này.
Điều 56. Đất xây dựng công trình công
cộng có hành lang bảo vệ an toàn
1. Đất hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mà công trình không sử dụng lớp
đất mặt thì chỉ phải thuê đất trong thời gian thi công xây dựng công trình.
2. Căn cứ quy định về phạm vi của hành lang bảo vệ công
trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tổ chức trực tiếp quản
lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với
Ủy ban nhân dân nơi có công trình xây dựng phương án cắm mốc giới xác định hành
lang bảo vệ an toàn cụ thể và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình
phê duyệt; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình
biết để phối hợp bảo vệ hành lang an toàn công trình.
3. Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới xác định hành
lang bảo vệ an toàn, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ
an toàn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có công trình trong việc công bố công khai mốc giới hành
lang bảo vệ an toàn công trình và cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình để quản lý.
4. Tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ
an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài
nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong
phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình để kiến nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:
a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an
toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý
nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu
hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết định thu hồi đất
đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn
liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình được công bố, tái
định cư theo quy định của pháp luật.
Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ
an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp
khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phục đó; nếu không
khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người có đất thu hồi được bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp sử dụng đất không thuộc quy định tại Điểm a
Khoản này thì người đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình
được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân theo
các quy định về bảo vệ an toàn công trình;
c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất.
Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được sử dụng đất theo quy định
tại Điểm b Khoản này.
5. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành
lang bảo vệ an toàn chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình.
Trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái
phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành
lang bảo vệ an toàn công trình xử lý.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có
hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm sau:
a) Phát hiện và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm,
sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình;
ngăn chặn kịp thời các công trình xây dựng trái phép trên đất hành lang bảo vệ
an toàn công trình; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của
đất trước khi vi phạm;
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công
trình trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình;
phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình trong việc công bố
mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;
c) Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái
phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình tại địa phương
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải liên đới chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
7. Việc sử dụng đất tạm thời để thi công công trình công
cộng có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa
thuận theo quy định của pháp luật về dân sự.
Điều 57. Sử dụng đất để xây dựng công
trình ngầm
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch không
gian xây dựng ngầm đô thị và các quy hoạch khác có liên quan được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định sau đây:
1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với
trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh.
2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm không nhằm
mục đích kinh doanh.
3. Trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm theo
hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao (BOT) thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của
Nghị định này.
Mục 4: QUẢN LÝ VÀ ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
VÀO SỬ DỤNG
Điều 58. Quản lý đất chưa sử dụng
1. Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi
chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.
2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.
Điều 59. Biện pháp đưa đất chưa sử
dụng vào sử dụng theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
1. Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng cao, vùng nhiều đất nhưng ít dân,
vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng
vào sử dụng; có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được
từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang sử
dụng vào mục đích khác và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc khai
hoang, cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.
Chương 7.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 60. Nộp hồ sơ và trả kết quả thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ
tục giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 59 của Luật
Đất đai;
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 của
Luật Đất đai.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận là Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký
đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự
án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu
cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của
Chính phủ thì các cơ quan quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thực hiện
việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thông qua bộ phận một cửa theo Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cảng vụ hàng
không là đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai tại khu công nghệ cao, khu kinh tế; cảng hàng không, sân bay.
5. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực
hiện như sau:
a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp quy định tại
Điểm b Khoản này;
b) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan
đến thủ tục hành chính thì việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện sau khi người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ
tài chính theo quy định; trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì trả kết quả
sau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất; trường hợp được miễn nghĩa
vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính thì trả kết quả sau khi nhận được
văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định được miễn nghĩa vụ tài chính;
c) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thì cơ
quan nhận hồ sơ có trách nhiệm trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do không đủ
điều kiện giải quyết.
Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai
1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Giao đất, thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời
gian giải phóng mặt bằng;
b) Chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất là không quá 30 ngày;
b) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây
dựng là không quá 30 ngày;
c) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bổ sung đối với tài sản gắn liền với
đất là không quá 20 ngày;
d) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu
giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của
vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 15 ngày;
đ) Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với
trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 20 ngày;
e) Gia hạn sử dụng đất là không quá 15 ngày;
g) Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 10 ngày;
h) Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng
hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày;
i) Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích,
số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi
về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký là không quá 15 ngày;
k) Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê
đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là
không quá 30 ngày;
l) Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không
quá 10 ngày;
m) Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là không quá 05 ngày làm việc;
n) Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày làm việc;
o) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày;
p) Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 10 ngày;
trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là
không quá 50 ngày;
q) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 30
ngày.
3. Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai,
thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:
a) Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày;
b) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là không quá 45 ngày;
c) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là không quá 60 ngày;
d) Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày;
đ) Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai, Quyết định công nhận hòa giải thành là không quá 30 ngày.
4. Thời gian quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối
với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong
thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và
hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng
loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.
Điều 62. Trách nhiệm quy định hồ sơ,
thời gian thực hiện và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục; thời gian các bước thực hiện thủ tục của từng cơ
quan, đơn vị có liên quan và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có
liên quan theo cơ chế một cửa cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương
nhưng không quá tổng thời gian quy định cho từng loại thủ tục quy định tại Nghị
định này.
Điều 63. Việc xác định nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất trong thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử
dụng đất đai
1. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên
quan đến đất đai và lệ phí trước bạ (sau đây gọi là nghĩa vụ tài chính) do cơ
quan thuế xác định. Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi
trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan
thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định.
Giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính do Sở Tài nguyên và
Môi trường xác định; trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định
giá đất cụ thể thì do cơ quan thuế xác định.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được số liệu địa chính.
Cơ quan có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không phải nộp, được nợ nghĩa vụ
tài chính hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp
nghĩa vụ tài chính hoặc có quyết định miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xác định phí và lệ phí có liên
quan đến quản lý, sử dụng đất đai, trừ lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 1
Điều này mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về quản
lý, sử dụng đất; thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng đất nộp theo quy định
của pháp luật.
Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch
về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
2. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có
văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ
sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.
Mục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT,
TRƯNG DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 65. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ
đe dọa tính mạng con người
1. Trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng
đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất được quy định như sau:
a) Người sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất
không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà
tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu
sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi
văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường;
b) Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết
định giải thể, phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối
với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã
nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm bị giải thể, phá sản;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của cá nhân người
sử dụng đất chết mà không có người thừa kế có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử
hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và
văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã đến Phòng
Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của
cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
d) Hàng năm, cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức rà
soát và có thông báo về những trường hợp không được gia hạn sử dụng đất đối với
trường hợp sử dụng đất có thời hạn;
đ) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm
tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình Ủy ban nhân
dân cùng cấp quyết định thu hồi đất; tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn
giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý; chỉ
đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy
chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi
được Giấy chứng nhận.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm
môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt
lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người được
quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện giao cho cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị
ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;
b) Sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định
mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên
tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất thì cơ quan tài
nguyên và môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại Điểm đ
Khoản 1 Điều này;
c) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc bố trí nơi ở tạm và
thực hiện tái định cư đối với người phải cưỡng chế di dời đối với trường hợp
thu hồi đất quy định tại Điểm đ và Điểm e Khoản 1 Điều 65 của
Luật Đất đai.
3. Tổ chức cưỡng chế thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng
đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người:
a) Việc cưỡng chế phải tuân thủ các nguyên tắc thực hiện
cưỡng chế quy định tại Khoản 1 Điều 70 của Luật Đất đai;
b) Sau khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan tài nguyên và
môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi bàn
giao đất;
d) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp đã ban hành quyết định cưỡng
chế phê duyệt;
đ) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm vận
động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện việc bàn giao đất;
5. Trường hợp người có đất thu hồi mà có khiếu nại quyết
định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp
luật về giải quyết khiếu nại.
Điều 66. Trình tự, thủ tục thu hồi đất
do vi phạm pháp luật
1. Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi
hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản
về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.
Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường
hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm
phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định
thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ
chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các Điểm
c, d và g Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; tổ
chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại Điểm
h và Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai;
b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày
lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi
biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm
tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định
thu hồi đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm sau:
a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng
trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư
vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo
quy định tại Khoản 3 Điều 65 của Nghị định này;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
Điều 67. Quy định chi tiết về trình
tự, thủ tục trưng dụng đất
1. Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng
dụng đất gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định
trưng dụng đất;
b) Tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang
quản lý, sử dụng đất trưng dụng;
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người
được giao sử dụng đất trưng dụng;
d) Mục đích, thời hạn trưng dụng đất;
đ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất
trưng dụng;
e) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.
2. Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi
hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành
quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất bị trưng dụng;
b) Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho
Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật.
3. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực
hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng
chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất
gây ra, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng
chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất
gây ra đối với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới hành chính của
nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.
4. Thành phần Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do
thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Trưởng
ban;
b) Các thành viên thuộc các cơ quan tài nguyên và môi
trường, tài chính và các thành viên khác có liên quan;
c) Đại diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định
trưng dụng đất;
d) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp
huyện nơi có đất;
đ) Các thành viên là đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã;
e) Đại diện của người có đất trưng dụng.
Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác
1. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm
định điều kiện giao đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được
quy định như sau:
a) Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích
sử dụng đất nộp hồ sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương
đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải
thực hiện thủ tục thẩm định quy định tại Khoản này;
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm
thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
2. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án đầu tư được
quy định như sau:
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm tổng
hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng và đất
rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân cùng
cấp để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì thẩm
định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên và Môi
trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất
trước khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử
dụng đất;
c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển
mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển
mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
a) Cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn chủ đầu tư
lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho
thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;
b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất
đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với
trường hợp cho thuê đất;
4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều
61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì một số bước công việc chuẩn bị giao đất,
cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo
quy định như sau:
a) Trong thời gian thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc
để lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây
dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của
chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;
b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất,
thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá;
Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử
dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ
tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định.
Mục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 70. Trình tự, thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với
tài sản gắn liền với đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo
quy định để làm thủ tục đăng ký.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử
dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định
tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này
thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng
đất, sự phù hợp với quy hoạch.
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận
hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp
không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì
xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình
xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường
hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ
nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp
nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực
hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo
cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm
tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện
trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai
và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ
sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để
lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa
đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng
ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất
do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối
với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có
xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động
đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường
hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào
đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có
giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các
Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản
lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,
cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất,
đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
4. Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc
sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật.
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất
đai.
5. Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy
định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp
Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường
thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
Điều 71. Trình tự, thủ tục đăng ký đất
đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
1. Người đang được Nhà nước giao đất để quản lý quy định
tại Điều 8 của Luật Đất đai mà chưa đăng ký có trách nhiệm
nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đất đai. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm
tra hiện trạng sử dụng đất; cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
2. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất
để quản lý thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào quyết định giao đất quản lý
để cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 72. Trình tự, thủ tục đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công
trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở
1. Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát
triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau đây:
a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc
giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
b) Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ
1/500; giấy phép xây dựng (nếu có);
c) Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ dự án
phát triển nhà ở (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp
luật);
d) Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công
hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù
hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; danh sách các căn hộ, công trình
xây dựng để bán (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây
dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ); trường hợp nhà chung
cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng
chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng
tầng, từng căn hộ;
đ) Báo cáo kết quả thực hiện dự án.
Sau khi hoàn thành kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông
báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ
tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy
định của pháp luật.
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất;
b) Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà
ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
c) Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.
4. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các
công việc sau:
a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
b) Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính (nếu có);
c) Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai (nếu có);
d) Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất quy định tại Điều 37 của Nghị định này;
đ) Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để
chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.
5. Trường hợp chủ đầu tư dự án có vi phạm pháp luật về đất
đai, pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở thì Sở Tài nguyên và Môi trường
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 73. Trình tự, thủ tục đăng ký xác
lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề
2. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, cập nhật vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thể hiện trên Giấy chứng nhận nếu có yêu
cầu.
Điều 74. Trình tự, thủ tục gia hạn sử
dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
khi hết hạn sử dụng đất
1. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu
công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và
Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau
đây:
Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn
hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn
bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm
định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn
phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử
dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho
Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.
Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ
tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được
thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.
Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi
thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời
gian hoạt động của dự án;
c) Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã
thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất
cho cơ quan tài nguyên và môi trường;
d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia
hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp
hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp
xã;
đ) Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn
sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng
đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.
2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang
sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử
dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời
hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật
Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2
Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì
thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời
hạn sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác
nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà
chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời
hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản
1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp;
chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với
trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện
tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị tách thửa hoặc hợp thửa.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các
công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần
thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do
chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp
vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là
chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa
đất;
b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại
Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với
phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất
hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp
xã.
4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa
đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng
ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện các công việc sau:
a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ
sở dữ liệu đất đai;
b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho
người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp
nộp hồ sơ tại cấp xã.
Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
1. Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực
hiện trong các trường hợp sau:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại
Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư
hỏng;
c) Do thực hiện dồn điền, đổi thửa,
đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
d) Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng.
2. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các
công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp
đổi Giấy chứng nhận;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối
với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
4. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
sau khi dồn điền đổi thửa, đo
đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức
tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi
giấy mới.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh
sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng
nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc
đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.
5. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi quy định tại Khoản 4
Điều này được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai,
người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:
a) Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Văn phòng đăng
ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
b) Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ
đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
do bị mất
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy
chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy
chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong
nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp
chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết
định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp
hồ sơ tại cấp xã.
Điều 78. Trình tự, thủ tục chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền
đổi thửa”
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa
thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ
thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi
trường.
3. Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra
phương án trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án
được duyệt.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo
đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận.
6. Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội dung thay đổi vào đơn đề
nghị cấp đổi Giấy chứng nhận;
b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người sử dụng đất;
c) Lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường, thị
trấn nơi có đất.
Trường hợp người sử dụng đất đang thế chấp quyền sử dụng
đất tại tổ chức tín dụng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trao Giấy
chứng nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 của Nghị định này.
Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và
chồng
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với
một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử
dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc
sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban
nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất
để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng
đất theo quy định.
Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất
được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử
dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để
đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông
báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng
nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.
4. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết
trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy
định.
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng
nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được
thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết
phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê thì thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định sau:
a) Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;
c) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của
bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên
nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê
đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo
bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối
với người bán, người góp vốn bằng tài sản;
d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho
người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
cho người được cấp;
đ) Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với
một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục
thuê đất theo quy định tại Khoản này.
Điều 80. Trình tự, thủ tục xóa đăng ký
cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau:
Trường hợp thời hạn sử dụng đất kết thúc cùng với thời điểm
xóa cho thuê, cho thuê lại đất, xóa góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà người sử
dụng đất không có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất hoặc không được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Thực hiện việc xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa
góp vốn vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt trong các
trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
b) Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp
đồng góp vốn;
c) Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
d) Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp
tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;
đ) Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là
đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong
lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;
e) Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt
động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.
4. Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn
được quy định như sau:
Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã hết hoặc bên góp vốn
quyền sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Nhà nước cho bên nhận
góp vốn tiếp tục thuê đất nếu có nhu cầu;
b) Trường hợp chấm dứt việc góp vốn theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu
hồi đất đó;
c) Trường hợp bên nhận góp vốn hoặc bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất là tổ chức bị phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý
theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân.
Người nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
theo quyết định của Tòa án nhân dân thì được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích
đã được xác định trong thời hạn sử dụng đất còn lại và được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trường hợp không có người nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất và tài sản đó;
d) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết thì
quyền sử dụng đất đã góp vốn được để thừa kế theo quy định của pháp luật về dân
sự;
đ) Trường hợp cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị tuyên bố
là đã chết, đã chết hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được giải quyết
theo quy định của pháp luật về dân sự;
e) Trường hợp doanh nghiệp liên doanh giải thể hoặc bên góp
vốn bằng quyền sử dụng đất là tổ chức giải thể thì quyền sử dụng đất đã góp vốn
được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Luật Đất đai
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 81. Trình tự, thủ tục đăng ký,
xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế
chấp, để thu hồi nợ
1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất.
a) Quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý
theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh. Trường hợp không xử
lý được theo thỏa thuận thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thế chấp, đã được bảo lãnh cho người
khác để thu hồi nợ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá
quyền sử dụng đất mà không cần có sự đồng ý của bên thế chấp, bên bảo lãnh hoặc
khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật;
b) Người nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản
này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất; được sử dụng đất theo mục đích đã xác định và có các quyền,
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai trong thời hạn sử dụng đất còn
lại; đối với đất ở thì người sử dụng đất được sử dụng ổn định lâu đài.
Điều 82. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng,
nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà
bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền
sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định
thì thực hiện theo quy định như sau:
a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;
b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ
của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông
tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất trả);
c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin
lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có
đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới
cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn
phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Điều 83. Thủ tục đăng ký biến động đối
với trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân, chuyển nhượng dự án đầu tư,
chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành
lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì doanh nghiệp tư nhân
được tiếp tục sử dụng đất và có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký biến động thay
đổi tên người sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4
Điều 95 của Luật Đất đai và Điều 85 của Nghị định
này. Trường hợp sử dụng đất được Nhà nước cho thuê thì doanh nghiệp tư nhân
phải ký lại Hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường trước khi được
nhận Giấy chứng nhận.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thuộc
trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thì doanh nghiệp tư nhân
phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất. Doanh nghiệp tư nhân nộp hồ sơ
xin chuyển mục đích sử dụng đất cùng với hồ sơ đăng ký đổi tên người sử dụng
đất; cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất đồng thời với việc xem xét xác nhận đổi tên người sử dụng đất.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử
dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì đăng ký biến động thay
đổi tên người sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 95 của Luật Đất đai và Điều 85 của Nghị
định này.
2. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển nhượng dự án mà bên chuyển nhượng được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật mà số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì
các bên liên quan phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy
định tại Điều 79 của Nghị định này. Hợp đồng chuyển nhượng dự án phải thể hiện
rõ giá trị quyền sử dụng đất trong tổng giá trị chuyển nhượng dự án và có giá
trị thay thế cho hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi thực hiện thủ tục
chuyển quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp chuyển nhượng dự án mà bên chuyển nhượng được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê
đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã
trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì các bên liên quan nộp hợp đồng
chuyển nhượng dự án và Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục như đối với trường
hợp bán tài sản gắn liền với đất.
Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định thu hồi đất đối với bên chuyển nhượng dự án và quyết định giao đất,
cho thuê đất cho bên nhận chuyển nhượng dự án; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận
chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc
đăng ký biến động đất đai đối với trường hợp chuyển đổi công ty; chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
Điều 84. Trình tự, thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá
quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý
hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi
công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất
1. Người chịu trách nhiệm nộp hồ sơ được
quy định như sau:
a) Người nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
nộp hồ sơ đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của
Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; chia tách hộ
gia đình, nhóm người sử dụng đất;
b) Tổ chức đã thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất nộp hồ sơ thay người nhận quyền sử dụng đất đối với trường
hợp xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có
bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất hoặc nhận quyền sử dụng một
phần thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận;
b) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
c) Xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp phải cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất theo quy định thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu
có nhu cầu;
d) Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp
xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Điều 85. Trình tự, thủ tục đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được
cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về
hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản
gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất
hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ
đăng ký biến động.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay
đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy
chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;
b) Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện
tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà
không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với
trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
d) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ
sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy
chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người
sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi
trường đối với trường hợp phải thuê đất;
đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân
dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
3. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích
sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung theo quy định tại
Điều này thì thực hiện thủ tục quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này đồng
thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 86. Thủ tục đính chính Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng đã cấp
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để
đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
phải có đơn đề nghị để được đính chính.
Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và
yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng
nhận đã cấp để thực hiện đính chính.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan
có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai
sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
Điều 87. Thủ tục thu hồi Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng đã cấp
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất có
nghĩa vụ nộp Giấy chứng nhận đã cấp trước khi được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ
theo quy định của pháp luật đất đai. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã cấp chuyển cho Văn phòng
đăng ký đất đai để quản lý.
2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất nộp
Giấy chứng nhận đã cấp trước khi bàn giao đất cho Nhà nước, trừ trường hợp quy
định tại Điểm b Khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai. Tổ chức
được giao nhiệm vụ thực hiện thu hồi đất có trách nhiệm thu Giấy chứng nhận đã
cấp và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Văn phòng đăng ký đất đai quản lý Giấy chứng nhận đã nộp
sau khi kết thúc thủ tục cấp đổi, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm
d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực
hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có văn
bản kết luận Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là
đúng thì quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp xem xét, xác
định Giấy chứng nhận đã cấp là đúng quy định của pháp luật thì phải thông báo
lại cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra;
d) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc thu hồi và quản
lý Giấy chứng nhận đã thu hồi theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của cơ
quan có thẩm quyền;
đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại.
5. Nhà nước không thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp trái pháp luật trong các trường hợp quy định tại Điểm
d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai nếu người
được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mục đích sử dụng
đất và đã được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Việc xử lý thiệt hại do việc cấp Giấy chứng nhận pháp luật
gây ra thực hiện theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân. Người có hành
vi vi phạm dẫn đến việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật bị xử lý theo quy
định tại Điều 206 và Điều 207 của Luật Đất đai.
6. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường
hợp quy định tại Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai chỉ được
thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã được thi hành.
7. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại các
Khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất không giao nộp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quyết định hủy Giấy
chứng nhận đã cấp; chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; lập danh sách Giấy
chứng nhận đã bị hủy gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai
để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
8. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trình cơ quan
có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất theo đúng quy định
của pháp luật; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật do lỗi của
người sử dụng đất hoặc do cấp không đúng đối tượng thì hướng dẫn cho người sử
dụng đất làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định.
Mục 4: TRÌNH TỰ THỦ TỤC HÒA GIẢI VÀ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp
đất đai
1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh
chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc
đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên
tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều
có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì
được coi là việc hòa giải không thành.
2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành
biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành
phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc,
thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo
kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các
bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và
phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các
bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về
ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản
hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành
mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban
nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh
chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Điều 89. Thủ tục giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp
đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách
nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc,
tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có
liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh
hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản
làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện
trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn
giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản
hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên
quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh
trong quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh
chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi
cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Điều 90. Thủ tục giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi
đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công đơn vị có chức năng tham
mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu
hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết trình Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến
hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
đất đai.
3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ
chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên
bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên
quan đến diện tích đất tranh chấp, hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh
trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh
chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định
công nhận hòa giải thành được gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân
có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Điều 91. Căn cứ để giải quyết tranh
chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất; cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết
định công nhận hòa giải thành
1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp
không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì
việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các
bên tranh chấp đất đai đưa ra;
b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng
ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân
khẩu tại địa phương;
c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh
chấp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
d) Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước;
đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất.
Chương 8.
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 92. Chức năng của hệ thống theo
dõi và đánh giá
1. Theo dõi, tổng hợp việc thi hành pháp luật về đất đai;
phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng đất và tác động của chính sách,
pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường.
2. Tiếp nhận các ý kiến của tổ chức, công dân về quản lý,
sử dụng đất; chuyển ý kiến đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
3. Công khai các thông tin thu nhận được từ quá trình quản
lý và sử dụng đất đai; kết quả giải quyết quy định tại Khoản 2 Điều này trên
trang thông tin điện tử của hệ thống theo dõi và đánh giá.
4. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về
đất đai; biện pháp tổ chức thi hành chính sách, pháp luật về đất đai.
Điều 93. Nguyên tắc thiết kế, vận hành
hệ thống theo dõi và đánh giá
1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng
đất đai là thành phần của hệ thống thông tin đất đai; được thiết lập thống nhất
từ Trung ương tới địa phương và được công khai trên mạng thông tin quốc gia
theo quy định của pháp luật.
2. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng
đất đai phải phản ánh quy mô, chất lượng và hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai;
tác động của chính sách, pháp luật về đất đai; mức độ minh bạch và sự tham gia
của nhân dân vào quá trình quản lý và sử dụng đất đai thông qua các chỉ số định
lượng và định tính.
Điều 94. Cung cấp và phản ánh thông
tin về quản lý và sử dụng đất đai
Việc cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý và sử dụng
đất đai theo quy định sau đây:
1. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm báo cáo
và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý,
sử dụng đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về quản lý đất đai cho Ủy
ban nhân dân cùng cấp và cơ quan tài nguyên và môi trường cấp trên để cập nhật
vào hệ thống theo dõi và đánh giá.
2. Các Bộ, ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách
quan các thông tin có liên quan về quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi nhiệm
vụ quản lý của các Bộ, ngành, địa phương cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Các tổ chức, cá nhân phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp
thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai cho cơ quan quản lý
đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp để cập nhật vào hệ thống theo dõi và đánh giá.
Điều 95. Trách nhiệm xây dựng và vận
hành hệ thống theo dõi và đánh giá
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Thiết kế, xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá đối với
quản lý và sử dụng đất đai; quản lý, tổ chức vận hành hệ thống theo dõi và đánh
giá quản lý và sử dụng đất đai ở Trung ương; hướng dẫn việc quản lý và vận hành
hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất đai ở địa phương;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện việc đánh giá
hàng năm về quản lý, sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật về
đất đai;
c) Lập báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo chuyên đề
về quản lý, sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật về đất đai;
d) Ban hành tiêu chí, quy trình đánh giá đối với quản lý,
sử dụng đất đai và tác động của chính sách, pháp luật về đất đai; biểu, mẫu báo
cáo và trách nhiệm báo cáo của hệ thống cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc xây
dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai ở
địa phương.
3. Cơ quan tài nguyên và môi trường địa phương có trách
nhiệm quản lý và tổ chức vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý
và sử dụng đất đai tại địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan
tài nguyên và môi trường cấp trên về quản lý, sử dụng đất đai, tác động của
chính sách pháp luật đất đai theo yêu cầu.
Chương 9.
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ
ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI KHI THI HÀNH CÔNG
VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Điều 96. Đối tượng bị xử lý vi phạm
1. Người đứng đầu tổ chức, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền
quyết định về quản lý đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp
và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có hành vi vi phạm các quy định về
trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.
3. Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên của tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp
quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật Đất đai mà có hành vi
vi phạm pháp luật về đất đai đối với đất được giao để quản lý.
Điều 97. Hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai
1. Vi phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới hành chính bao
gồm các hành vi sau:
a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn
giao mốc địa giới hành chính;
b) Cắm mốc địa giới hành chính sai vị trí trên thực địa.
2. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao
gồm các hành vi sau:
a) Không tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất kịp thời theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến nhân
dân trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
c) Không công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không
công bố việc điều chỉnh hoặc hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với
phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết
định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất; không báo cáo
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3. Vi phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất không đúng vị trí
và diện tích đất trên thực địa;
b) Giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không phù hợp
với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu
kinh tế, cảng hàng không, sân bay dân dụng không phù hợp với quy hoạch xây dựng
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư bao gồm các hành vi sau:
a) Không thông báo trước cho người có đất bị thu hồi theo
quy định tại Điều 67 của Luật Đất đai; không công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến đối
với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
c) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối
tượng, diện tích, mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi;
làm sai lệch hồ sơ thu hồi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất bị thu hồi
trên thực địa;
d) Thu hồi đất không đúng thẩm quyền; không đúng đối tượng;
không đúng với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
5. Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi
sau:
a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích,
mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất bị trưng dụng;
b) Trưng dụng đất không đúng các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 72 của Luật Đất đai.
6. Vi phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao để
quản lý bao gồm các hành vi sau:
a) Để xảy ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử
dụng đất tạm thời mà sử dụng đất sai mục đích;
b) Sử dụng đất sai mục đích;
c) Để đất bị lấn, bị chiếm, bị thất thoát.
7. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành
chính trong quản lý và sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không nhận hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ, không hướng dẫn cụ
thể khi tiếp nhận hồ sơ, gây phiền hà đối với người nộp hồ sơ, nhận hồ sơ mà
không ghi vào sổ theo dõi;
b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định chung,
gây phiền hà đối với người xin làm các thủ tục hành chính;
c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy
định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thẩm quyền ký cho
người xin làm thủ tục hành chính;
d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy
định;
đ) Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành
chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện để thực hiện;
e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẩm quyền;
g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không
đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người xin làm thủ tục hành
chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức và công dân;
h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.
Điều 98. Áp dụng các quy định của pháp
luật về cán bộ, công chức, viên chức để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối
với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong
lĩnh vực đất đai
Các quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật, thời hiệu, thời
hạn xử lý kỷ luật, áp dụng hình thức kỷ luật, thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình
tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật, các quy định khác liên quan đến xử lý kỷ
luật cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức, viên chức.
Chương 10.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 99. Xử lý các trường hợp đang
thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm rà soát các
trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 để
xử lý theo quy định sau đây:
1. Trường hợp đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư,
giới thiệu địa điểm hoặc thông báo thu hồi đất gửi đến từng người có đất thu
hồi hoặc văn bản cho phép chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc
phạm vi dự án từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định thu
hồi đất thì xử lý như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tiếp tục thực hiện dự
án và áp dụng hình thức thu hồi đất hoặc chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật
Đất đai, nếu phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo các tổ chức,
cá nhân liên quan phải dừng thực hiện dự án nếu không phù hợp với kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh thuộc
diện Nhà nước thu hồi đất nhưng cho phép chủ đầu tư thỏa thuận với người sử
dụng đất thuộc phạm vi dự án mà đến ngày 01 tháng 7 năm 2014 còn diện tích đất
không thỏa thuận được thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi phần diện
tích đất mà chủ đầu tư và người sử dụng đất không đạt được thỏa thuận để thực
hiện dự án đầu tư.
2. Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết
định thu hồi đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà chưa tổ chức thực hiện cưỡng
chế thì việc cưỡng chế thu hồi đất phải thực hiện theo quy định của Luật Đất
đai.
Điều 100. Xử lý các trường hợp đất
được Nhà nước giao, cho thuê trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không sử dụng
đất hoặc tiến độ sử dụng đất chậm
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các trường
hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử
dụng theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai
và xử lý theo quy định sau đây:
1. Trường hợp đã có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
hành vi vi phạm này trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng chưa có quyết định thu
hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai; thời gian gia hạn
được tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.
2. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014 thì thực hiện thu hồi đất theo quyết định thu hồi đất đã ban
hành và xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thu
hồi theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 101. Thẩm quyền điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất đối với đất đã giao, đã cho thuê trước ngày Luật
Đất đai có hiệu lực thi hành
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy
định tại Điều 59 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền
quyết định điều chỉnh đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định
giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Điều 102. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2014.
2. Nghị định này thay thế các Nghị định sau:
a) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
b) Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành
Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước
thành công ty cổ phần;
c) Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của
Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
d) Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của
Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
đ) Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của
Chính phủ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do
mình ban hành trái với quy định của Luật Đất đai, của Nghị định này để sửa đổi,
bổ sung hoặc hủy bỏ.
Điều 103. Trách nhiệm của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp, người sử
dụng đất
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp, Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành khác, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các Điều, Khoản được giao trong
Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân
khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: |
TM.
CHÍNH PHỦ |
0 Nhận xét