CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:
45/2014/NĐ-CP |
Hà
Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng
12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm
2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng
11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng
6 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu
tiền sử dụng đất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thu tiền sử dụng đất trong trường
hợp:
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2. Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở hoặc đất nghĩa
trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh thuộc trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất.
3. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng
đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích
sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây
dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ
tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
(sau đây gọi tắt là đất nghĩa trang, nghĩa địa);
đ) Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn
hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường
hợp sau:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được
giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
b) Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa
có thu tiền sử dụng đất;
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc
được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu
tiền sử dụng đất;
d) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất
ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử
dụng làm đất
ở hoặc đất
nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có
thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi
nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị
định này.
Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:
1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng,
được công nhận quyền sử dụng đất.
2. Mục đích sử dụng đất.
3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:
a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình,
cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
đối với diện tích đất ở trong hạn mức.
Việc xác định diện tích đất trong hạn
mức tại Điểm này phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia
đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác
định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở một
lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong
phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì hộ gia đình, cá nhân đó
được cộng dồn diện tích đất của các thửa đất để xác định diện tích đất trong
hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở nhưng tổng diện tích đất lựa
chọn không vượt quá hạn mức giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở tại địa
phương nơi lựa chọn.
Hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác của việc kê khai diện tích thửa đất trong hạn mức
giao đất ở hoặc hạn mức công nhận đất ở được áp dụng tính thu tiền sử dụng đất;
nếu bị phát hiện kê khai gian lận sẽ bị truy thu nộp tiền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật đất đai và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.
b) Giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so
sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính
phủ về giá đất áp dụng trong các trường hợp sau:
- Xác định tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích
tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá
đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc
Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ
đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp: Tổ chức được giao
đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; được công nhận quyền sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử
dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu
giá quyền sử dụng đất.
c) Giá đất cụ thể được xác định theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính
thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất
trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung
ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối
với các tỉnh còn lại áp dụng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn
mức.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điểm
này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1: THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC
TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 4. Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước
giao đất
1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất được tính bằng diện tích đất có thu tiền
sử dụng đất nhân (x) với giá đất trúng đấu giá của mục đích sử dụng đất đấu
giá.
2. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức sau:
Tiền
sử dụng đất phải nộp |
= |
Giá
đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất |
x |
Diện
tích đất phải nộp tiền sử dụng đất |
- |
Tiền
sử dụng đất được giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có) |
- |
Tiền
bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) |
Trong đó:
a) Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng
đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được
xác định theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền
sử dụng đất là tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực
hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt mà nhà đầu tư đã tự nguyện ứng cho Nhà nước.
3. Trường hợp công trình nhà ở, công
trình hỗn hợp nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối
tượng sử dụng thì tiền sử dụng đất được phân bổ cho các tầng và đối tượng sử
dụng.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều
này.
Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển
mục đích sử dụng đất
1. Đối với tổ chức kinh tế:
a) Chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao
không thu tiền sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
được giao không thu tiền sử dụng đất sang đất nghĩa trang, nghĩa địa thì thu
100% tiền sử dụng đất theo giá của loại đất sau khi chuyển mục đích.
b) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở có thu tiền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì nộp tiền sử
dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-)
tiền sử dụng đất tính theo giá đất của loại đất trước khi chuyển mục đích của
thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm,
khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao
đất thì nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền
thuê đất một lần, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ
thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền
sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần của loại
đất trước khi chuyển mục đích theo thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Đối với đất của các tổ chức là đơn vị sự nghiệp công lập tự
chủ tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Trung ương quản lý, Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh quyết
định việc chuyển mục đích sử dụng đất cùng với việc chuyển
đổi công năng sử dụng của công sản theo quy định sau khi có ý kiến thống nhất
bằng văn bản của Bộ Tài chính.
c) Chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất sang đất nghĩa trang,
nghĩa địa thì thu tiền sử dụng đất theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khoản
này.
d) Chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo
pháp luật đất đai để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất
thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử
dụng đất
sang đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa thì nộp tiền sử dụng đất
theo giá đất
quy
định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất
sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục
đích. Khoản tiền này được xác định theo giá đất của mục đích sử dụng đất nhận
chuyển nhượng tại thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, hỗ trợ
tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp
luật.
- Khoản tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nêu trên được xác định như sau:
+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
+ Trường hợp giá đất để tính tiền sử dụng đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích được xác định bằng các phương pháp so sánh
trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển
nhượng cũng được xác định lại theo các phương pháp này.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở
thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản
6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất
vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do
đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã
tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng
50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất
tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu
tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa
tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất
nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất
ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê,
khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình
thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01
tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất
bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất
tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời
điểm có quyết
định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển
từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa
tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần
tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời
điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là
đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu
tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm
có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn
gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của
người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để
thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều
này.
Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công
nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với
đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật
Đất đai
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công
trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu
sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải
nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công
nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức
công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất
theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời
điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải
là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải
nộp tiền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm
bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều
22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp
50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo
giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích
đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm
b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận
quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là
nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng
lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại
Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công
nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi công
nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với
đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100
Luật Đất đai
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm
bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy
định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như
sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà
ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất
trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng
giá đất;
đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng
100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị
định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng
không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy
định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh
doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công
nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt
đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100%
tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích
đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở
(nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm
c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là
nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng
lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b,
Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3
Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi công
nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với
đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm
2004
1. Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng
đất như sau:
a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức
để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử
dụng đất.
b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng
thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và
có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất
như sau:
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất
theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu
tiền sử dụng đất;
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất
thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp
được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo
chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại
thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có
quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01
tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất,
khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15
tháng 10 năm 1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá
đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa
phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có
quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bằng
100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao
đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị
định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất
bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo
giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện
tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c
Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác
định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận. Nếu
người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải
nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo
giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có
quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.
Điều 9. Thu tiền sử dụng đất khi công
nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với
đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà nay được Nhà nước xét
cấp Giấy chứng nhận
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn,
chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01
tháng 7 năm
2004 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy
định tại Khoản 9 Điều 210 Luật Đất đai thì phải nộp 100%
tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c
Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử
dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải
là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử
dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm
b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công
nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2: MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn,
giảm tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm
tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà
nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất
khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
2. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được
giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức
giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất
phải nộp trong hạn mức giao đất ở.
3. Trong trường hợp người thuộc đối tượng được hưởng cả
miễn và giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này hoặc các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp
người thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất nhưng có nhiều mức giảm khác
nhau quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan thì được hưởng mức giảm cao nhất.
4. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị
định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính
trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6,
Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này.
5. Không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật
về ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
6. Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền
sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
7. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất mà được giảm tiền sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ trong phạm
vi phần giá trị quyền sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
8. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn,
giảm tiền sử dụng đất có nguyện vọng nộp tiền sử dụng đất (không hưởng ưu đãi)
thì thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như đối với trường hợp không được
miễn, giảm tiền sử dụng đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật về đất đai như trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.
Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở
khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với
cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất
để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người
phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo
quy định của Chính phủ.
2. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp
Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không
phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ
nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh
mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được giao
trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm
phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế
hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Miễn tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được
giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia
đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
5. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn tiền sử dụng
đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở
đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.
Điều 12. Giảm tiền sử dụng đất
1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ
gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc
phạm vi quy
định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất
lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất
không phải là đất ở sang đất ở.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo
quy định của Chính phủ.
2. Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong
hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy
chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà
thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
người có công.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm tiền sử dụng
đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề
xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.
Điều 13. Thẩm quyền xác định và quyết
định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm
1. Căn cứ vào hồ sơ, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng
được miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này,
cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được
miễn, giảm, cụ thể:
a) Cục trưởng Cục thuế ban hành quyết định số tiền sử dụng
đất được miễn, giảm đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài.
b) Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định số tiền
sử dụng đất được miễn, giảm đối với hộ gia đình, cá nhân.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ
tục miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều này.
Mục 3: THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 14. Trình tự xác định, thu nộp
tiền sử dụng đất
1. Đối với tổ chức kinh tế:
Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất,
diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết định
của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng
đất của dự án hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt giá đất của
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ ngày nhận được hồ sơ địa chính của cơ quan
tài nguyên và môi trường (hoặc hồ sơ kê khai; của tổ chức kinh tế), cục thuế
(hoặc cơ quan được ủy quyền, phân cấp theo pháp luật về quản lý thuế) xác định
số tiền sử dụng đất, ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho tổ chức sử
dụng đất.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:
Căn cứ hồ sơ địa chính (thông tin về người sử dụng đất,
diện tích đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến; căn cứ Quyết
định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng
đất hoặc Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và hồ sơ xin cấp Giấy chứng
nhận, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân; trong
thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất, ra thông
báo nộp tiền sử dụng đất và gửi cho hộ gia đình, cá nhân.
3. Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng
đất thì trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bổ sung
hồ sơ; sau khi có đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử
dụng đất chậm nhất sau 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng đất
theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.
4. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ
quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.
b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp
50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.
c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này,
người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp
tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản
lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường
hợp được ghi nợ.
Trường hợp đang sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài chính đất đai (nếu có) thì phải
nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
6. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ và sự phối hợp giữa cơ quan thuế, tài
nguyên và môi trường, tài chính, Kho bạc Nhà nước trong việc xác định, tính và
thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này.
Điều 15. Xử lý số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng
1. Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để giao đất,
người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu
giá hoặc không đấu giá phải nộp tiền sử dụng đất và xử lý tiền bồi thường, giải
phóng mặt bằng như sau:
a) Trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, người
được Nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật. Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho
Quỹ phát triển đất do ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
b) Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất hoặc được giao đất
không thu tiền sử dụng đất, người được Nhà nước giao đất phải nộp toàn bộ tiền
bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và khoản tiền này được tính vào vốn đầu
tư của dự án; đối với các công trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, công
trình xây dựng khác của Nhà nước thì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm
quyền.
c) Trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, người được Nhà
nước giao đất phải hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và được
trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền còn lại chưa được trừ (nếu có)
được tính vào vốn đầu tư của dự án.
2. Trường hợp thuộc đối tượng
được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá và tự nguyện ứng trước
tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất
phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất
phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ
vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án.
3. Tiền bồi thường, giải phóng mặt
bằng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.
Điều 16. Ghi nợ tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục
đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy
định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình,
cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có
nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng
nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ
xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin
ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ
dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết
nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại
theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán
nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ
trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất
trả nợ trước hạn.
2. Đối với trường hợp đã được ghi nợ tiền sử dụng đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà còn nợ tiền sử dụng đất trong
thời hạn được ghi nợ thì được hưởng mức hỗ trợ thanh toán trước
hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục ghi nợ và thanh
toán nợ tiền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan
và người sử dụng đất trong việc xác định và tổ chức thu tiền sử dụng đất
1. Cơ quan tài chính:
a) Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
b) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền sử dụng
đất phải nộp.
c) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất
tại địa phương, có trách nhiệm tổ chức thẩm định giá đất cụ thể tính thu tiền
sử dụng đất trên cơ sở đề xuất của cơ quan tài nguyên và môi trường đối với
trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 3 Nghị định này để báo cáo Hội đồng
thẩm định giá đất tại địa phương xem xét trước khi trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Cơ quan tài nguyên và môi trường, văn phòng đăng ký đất
đai:
Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng
đất, thời điểm bàn giao đất thực tế (đối với trường hợp được giao đất trước
ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) làm cơ sở để cơ quan thuế xác định
tiền sử dụng đất phải nộp.
3. Cơ quan thuế:
a) Xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng
đất được miễn hoặc giảm theo quy định tại Nghị định này và thông báo cho người
sử dụng đất đúng thời hạn.
b) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải
quyết khiếu nại về thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
4. Cơ quan kho bạc:
a) Thu đủ số tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước theo
thông báo nộp tiền sử dụng đất và không được từ chối thu vì bất cứ lý do gì.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã
nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
5. Người sử dụng đất:
a) Thực hiện việc kê khai tiền sử dụng đất theo quy định
của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn ghi trên thông
báo của cơ quan thuế.
c) Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ
quan thuế thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Điều 18. Xử lý chậm nộp
Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước
thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp. Việc xác định tiền
chậm nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 19. Khiếu nại và giải quyết khiếu
nại
Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại về tiền sử dụng đất
thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp
đủ số tiền sử dụng đất đã thông báo.
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất theo
quy định của Luật Đất đai năm 2003 nhưng đến trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất thì
xử lý như sau:
a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật, tổ
chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà
nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền
chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của
pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo xác định
lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật, số tiền xác định phải nộp thêm (nếu
có) được thông báo để tổ chức kinh tế nộp bổ sung vào ngân sách nhà nước và
không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian
trước khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, tổ chức kinh
tế được tiếp tục thực hiện nộp theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì
nay phải nộp số còn thiếu và phải nộp tiền chậm nộp như đối với trường hợp quy
định tại Điểm a Khoản này.
c) Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra
thông báo nộp tiền sử dụng đất và tổ chức kinh tế chưa nộp hoặc mới tạm nộp một
phần tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì xử lý như sau:
Tiền sử dụng đất đã tạm nộp (nếu có) được quy đổi ra diện
tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
tại thời điểm bàn giao đất thực tế. Phần diện tích đất còn lại phải nộp tiền sử
dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế và xử lý
việc chậm nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp này như sau:
- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất có nguyên nhân
chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền tương đương
tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế phù
hợp với từng thời kỳ.
- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất
không có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế không phải
nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.
Khoản chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm bàn
giao đất thực tế tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào ngân sách
nhà nước theo tỷ lệ % thu tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
d) Trường hợp chưa bàn giao đất thực tế nhưng
cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn thông báo tiền sử dụng đất phải nộp và tổ
chức kinh tế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì coi như tạm nộp và xử lý
như quy định tại Điểm b Khoản này.
đ) Thời điểm bàn giao đất thực tế được xác định như sau:
- Trường hợp giao đất đã giải phóng mặt bằng thì thời điểm
bàn giao đất thực tế là thời điểm quyết định giao đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp giao đất chưa giải phóng mặt bằng thì thời
điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng theo
tiến độ giao đất ghi trong dự án đầu tư đã được duyệt; trường hợp thời
điểm hoàn thành giải phóng mặt bằng không đúng với tiến độ giao đất ghi trong
dự án đầu tư được duyệt thì thời điểm bàn giao đất thực tế là thời điểm bàn
giao đất
đã giải phóng mặt bằng trên thực địa.
Đối với dự án có thời gian giải phóng mặt bằng từ hai năm
trở lên mà trong dự án được duyệt không xác định tiến độ giao đất thì việc bàn
giao đất thực tế được thực hiện theo từng năm phù hợp với thực tế hoàn thành
giải phóng mặt bằng trên thực địa.
2. Xác định tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
được giao đất làm nhà ở trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01
tháng 7 năm 2004 mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:
- Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm nộp
hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm kê khai nộp tiền sử dụng
đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất
quy định tại Bảng giá đất.
- Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm
nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm kê khai nộp tiền sử
dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương (nếu có) theo
giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
b) Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giao đất làm nhà ở (giao đất mới) từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp tiền sử dụng đất, nếu được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng
đất như sau:
- Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại
thời điểm xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất thì được tiếp tục nộp tiền
sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật phù hợp
với từng thời kỳ.
- Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của
pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì cơ
quan thuế xác định lại đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Hộ gia đình, cá
nhân phải nộp số tiền sử dụng đất bổ sung (nếu có) vào ngân sách nhà nước và
không áp dụng phạt chậm nộp đối với khoản thu bổ sung này trong thời gian trước
khi được xác định lại. Đối với số tiền sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác định và thông báo trước khi xác định lại, hộ gia đình, cá nhân
được tiếp tục thực hiện theo số đã thông báo, trường hợp nộp chưa đủ thì nay
phải nộp số còn thiếu và tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.
Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra
thông báo nộp tiền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân chưa nộp hoặc đã nộp một
phần tiền sử dụng đất thì tiền sử dụng đất đã tạm nộp vào ngân sách nhà nước
(nếu có) được quy đổi ra diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính) tại thời điểm có quyết định giao đất. Phần diện tích đất
còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có
quyết định giao đất và xử lý việc chậm nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp
này như sau:
Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất có nguyên nhân
chủ quan từ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp
số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế phù hợp với từng thời kỳ.
Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất không
có nguyên nhân chủ quan từ hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân không
phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.
Khoản chậm nộp số tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm
có quyết định giao đất tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào
ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % thu tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.
c) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy
định tại Điểm a, Điểm b Khoản này là giá đất theo mục đích được giao quy định
tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết
định giao đất.
Không áp dụng hồi tố quy định này đối với trường hợp đã nộp
tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình,
cá nhân đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử
dụng đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng nay mới xác định tiền sử
dụng đất:
a) Đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa
phương, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất.
b) Đối với diện tích ngoài hạn mức giao đất ở tại địa
phương: Trường
hợp nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày 01 tháng 3 năm 2011, giá đất tính thu
tiền sử dụng đất là giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Bảng giá
đất. Trường
hợp nộp hồ sơ hợp lệ từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 đến trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất quy
định tại Bảng giá đất nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất.
4. Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện ứng trước tiền bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo pháp luật về
thu tiền sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phù hợp với
từng thời kỳ.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần
hoặc tham gia đấu giá đất do Nhà nước tổ chức đối với đất dự án xây dựng nhà ở
để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê mà đã nộp tiền thuê đất một lần bằng
với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất đối với đất ở hoặc theo giá đất trúng đấu giá theo quy định tại Luật
Đất đai năm 2003, nếu có nhu cầu chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
6. Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân viên mượn đất để ở
trước ngày 01 tháng 7 năm 2004:
a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất
ở quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao
đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thu bằng 100%
tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị
định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu bằng 50% tiền sử dụng
đất theo giá đất ở quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong
hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) thu
bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3
Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia
đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất bán thanh lý, hóa giá công trình xây dựng
trên đất (không phải là nhà ở) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
a) Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá đã bao gồm giá trị
quyền sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng
đất.
b) Trường hợp tiền bán thanh lý, hóa giá chưa bao gồm giá
trị quyền sử dụng đất thì khi cấp Giấy chứng nhận thực hiện thu tiền sử dụng
đất như sau:
- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15
tháng 10 năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất
trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có)
thu bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản
3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định từ ngày 15 tháng
10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu bằng 50% tiền sử dụng
đất theo giá đất ở quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện
tích đất
trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu
có) thu bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở quy định tại Điểm b, Điểm c
Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 15
tháng 10 năm 1993, không có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1
Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng còn nợ
tiền sử dụng đất, nếu nộp hồ sơ hợp lệ xin thanh toán nợ tiền sử dụng đất kể từ
ngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ có hiệu
lực thi hành thì khi thanh toán nợ phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại
Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc xác định và nộp tiền sử dụng đất; thủ
tục, hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất; thủ tục, hồ sơ liên quan đến
việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
b) Quy định hồ sơ, tờ khai, chứng từ, mẫu sổ để quản lý
việc thu nộp tiền sử dụng đất và phân cấp việc quản lý thu nộp tiền sử dụng đất
phù hợp với phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và pháp luật đất đai.
c) Kiểm tra, hướng dẫn việc thẩm định giá đất để tính thu
tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về giá.
d) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thu tiền sử dụng đất.
đ) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan thực hiện rà
soát các quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng không thuộc
Điều 11, Điều 12 Nghị định này, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét,
xử lý phù hợp với quy định của Luật Đất đai.
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài
chính, cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên và môi trường, Kho bạc Nhà nước để
xác định và thu nộp tiền sử dụng đất.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
Phối hợp với Bộ Tài chính để hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ
tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và
môi trường, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước các cấp để xác định và thu nộp tiền
sử dụng đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Ban hành Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, quyết
định giá đất cụ thể làm cơ sở xác định tiền sử dụng đất phải nộp.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện các biện pháp
kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước giao đất và
việc thu nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định này.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phối hợp với cơ quan thuế tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng
được Nhà nước giao đất theo quy định của Nghị định này.
d) Kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai và
thực hiện miễn, giảm không đúng đối tượng, chế độ gây thiệt hại cho Nhà nước
cũng như người nộp tiền sử dụng đất.
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thu tiền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2014.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày
03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số
44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: |
TM.
CHÍNH PHỦ |
0 Nhận xét