CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 31/2021/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ
Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị
định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư về
điều kiện đầu tư kinh doanh; ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối
với nhà đầu tư nước ngoài; bảo đảm đầu tư kinh doanh; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư;
thủ tục đầu tư; hoạt động đầu tư ra nước ngoài; xúc tiến đầu tư; quản lý nhà
nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư ra nước ngoài.
2. Hoạt
động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư; hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong
lĩnh vực dầu khí; thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và giám
sát, đánh giá đầu tư được quy định tại các Nghị định riêng của Chính phủ.
3. Nghị
định này áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức,
cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu
tư ra nước ngoài.
Trong Nghị
định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản sao
hợp lệ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính
bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với
trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.
2. Bộ hồ
sơ gốc là bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định tại khoản 7 Điều này
gồm các giấy tờ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài liệu tiếng
nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm theo.
3. Cổng
thông tin quốc gia về đầu tư là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư, được sử dụng để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài; đăng tải và cập nhật
văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, điều kiện tiếp cận thị trường đối với
nhà đầu tư nước ngoài; cập nhật và khai thác thông tin về hoạt động xúc tiến
đầu tư, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, đầu tư ra nước ngoài, phát triển khu
công nghiệp, khu kinh tế và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư.
4. Cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư là cơ
quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan hải quan và cơ quan khác có thẩm quyền
tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư.
5. Điều
ước quốc tế về đầu tư là điều ước quốc tế có hiệu lực đối với Việt Nam mà Nhà
nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó
quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đối với hoạt động đầu tư của nhà đầu tư thuộc quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ là thành viên của điều ước đó, gồm:
a) Các
hiệp định song phương và đa phương về khuyến khích và bảo hộ đầu tư;
b) Các
hiệp định thương mại tự do và các thỏa thuận hội nhập kinh tế khu vực khác;
c) Nghị
định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ký ngày 07 tháng 11 năm 2006;
d) Các
điều ước quốc tế khác quy định quyền và nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư.
6. Hồ sơ
hợp lệ là hồ sơ có đủ thành phần giấy tờ theo quy định tại Luật Đầu tư, Nghị
định này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp
luật.
7. Hồ sơ
thực hiện thủ tục đầu tư là hồ sơ do nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền lập để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và các thủ tục có liên quan khác để thực hiện hoạt động đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
8. Khu vực
khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh là khu vực được xác định theo quy
định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Khu vực
có công trình quốc phòng, an ninh, khu quân sự, khu vực cấm, khu vực bảo vệ,
vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự theo pháp luật về bảo
vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
b) Khu vực
giáp ranh các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học -
kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ
trang canh gác bảo vệ theo pháp luật về cảnh vệ;
c) Công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và hành lang bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo pháp luật về bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
d) Khu
kinh tế - quốc phòng theo quy định của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh
tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng;
đ) Khu vực
có giá trị về phòng thủ quân sự, quốc phòng theo quyết định của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp phát triển kinh
tế - xã hội;
e) Khu vực
không cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở để bảo đảm quốc phòng,
an ninh theo quy định của pháp luật về nhà ở.
9. Luật
Doanh nghiệp là Luật số 59/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.
10. Luật
Doanh nghiệp năm 2014 là Luật số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2014.
11. Luật
Đầu tư là Luật số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.
12. Luật
Đầu tư năm 2014 là Luật số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014, đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2015/QH13, Luật số
03/2016/QH14, Luật số 04/2017/QH14, Luật số 28/2018/QH14 và Luật số
42/2019/QH14.
13. Ngành,
nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường là ngành, nghề mà theo các
điều ước quốc tế về đầu tư Việt Nam không có cam kết, chưa cam kết hoặc bảo lưu
quyền ban hành các biện pháp không phù hợp với nghĩa vụ về tiếp cận thị trường,
nghĩa vụ đối xử quốc gia hoặc các nghĩa vụ khác về không phân biệt đối xử giữa
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại các điều ước
quốc tế về đầu tư đó.
14. Tổ
chức kinh tế ở nước ngoài quy định tại Chương VI của Nghị định này là tổ chức
kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ nơi
nhà đầu tư Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư, dự án đầu tư, trong đó nhà đầu
tư Việt Nam có phần vốn góp hoặc các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
quốc gia và vùng lãnh thổ đó.
15. Tài
liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư là bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá
nhân hoặc giấy tờ xác nhận việc thành lập, hoạt động của tổ chức kinh tế, bao
gồm:
a) Số định
danh cá nhân đối với cá nhân là công dân Việt Nam hoặc bản sao hợp lệ một trong
các giấy tờ sau: Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu còn
hiệu lực, các giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với cá nhân;
b) Bản sao
hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc các tài liệu khác có giá
trị pháp lý tương đương đối với tổ chức.
16. Vùng
nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường thuộc
thị xã, thành phố và quận thuộc thành phố.
Điều 3.
Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư
1. Căn cứ
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời
kỳ, mục tiêu, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định hình thức, nội dung bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác theo đề nghị của bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Bảo đảm
của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này được
xem xét áp dụng theo các hình thức sau:
a) Hỗ trợ
một phần cân đối ngoại tệ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân
đối ngoại tệ trong từng thời kỳ;
b) Các
hình thức bảo đảm khác của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư được xem xét áp dụng các hình thức bảo đảm
đầu tư theo quy định tại Chương II của Luật Đầu tư và
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 4.
Bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trong
trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định làm thay đổi ưu
đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu
lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật Đầu tư.
2. Ưu đãi
đầu tư được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Ưu đãi
đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn
bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
văn bản khác do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, áp
dụng theo quy định của pháp luật;
b) Ưu đãi
đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Khi có
yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cho
cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư,
Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, người có thẩm quyền cấp có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có). Văn bản
đề nghị gồm các nội dung sau:
a) Tên và
địa chỉ của nhà đầu tư;
b) Ưu đãi
đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật
mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);
c) Nội
dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định
làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo quy định tại điểm
b khoản này;
d) Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng
biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật
Đầu tư.
4. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét,
quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3
Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5.
Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư
1. Hồ sơ
thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
được làm bằng tiếng Việt.
2. Trường
hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà
đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường
hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục
đầu tư.
4. Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch
hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng
Việt với bản tiếng nước ngoài.
Điều 6.
Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư
1. Việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết
các thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư được thực hiện như
sau:
a) Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của
nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu
cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy
định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;
c) Trường
hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo 01 lần
bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối
với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa
đổi, bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời
hạn ghi tại văn bản thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhà đầu
tư không sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo
bằng văn bản cho nhà đầu tư;
d) Khi yêu
cầu nhà đầu tư giải trình nội dung trong hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan
đăng ký đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và ghi rõ thời hạn giải
trình. Trường hợp nhà đầu tư không giải trình theo yêu cầu, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về
việc dừng giải quyết hồ sơ;
đ) Thời
gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên
quan trong hồ sơ theo quy định tại các điểm c và d khoản này và thời gian xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không được tính vào thời gian
giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;
e) Trường
hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác về đầu tư theo quy định tại
Luật Đầu tư và Nghị định này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
2. Việc
lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện
thủ tục đầu tư được thực hiện như sau:
a) Cơ quan
lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật
Đầu tư và Nghị định nạy;
b) Trong
thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với
nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.
3. Cơ
quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp
thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt
động đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này; không chịu trách
nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận,
thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
4. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước khác không
giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các
tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư.
5. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng thủ tục quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định này và
pháp luật có liên quan.
1. Khi
được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xác định
có nội dung giả mạo trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, cơ quan đăng ký đầu
tư thực hiện thủ tục sau:
a) Thông
báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về hành vi vi phạm;
b) Hủy bỏ
hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ Quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản có liên
quan khác (sau đây gọi chung là văn bản, giấy tờ) đã được cấp lần đầu hoặc hủy
bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi trên cơ sở các thông tin giả mạo;
c) Khôi
phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời
xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp
luật.
2. Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh đối
với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu.
Điều 8.
Trách nhiệm công bố và cung cấp thông tin về dự án đầu tư
1. Cơ quan
đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch, tài nguyên và môi
trường, xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước khác có trách nhiệm công bố
đầy đủ, công khai quy hoạch, danh mục dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Trường
hợp nhà đầu tư có yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch, danh mục dự án đầu
tư và các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư, các cơ quan quy định tại
khoản 1 Điều này có trách nhiệm cung cấp thông tin theo thẩm quyền cho nhà đầu
tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà
đầu tư.
3. Nhà đầu
tư có quyền sử dụng thông tin theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này để
lập hồ sơ và thực hiện dự án đầu tư.
1. Trong quá trình hoạt động đầu tư
kinh doanh, nhà đầu tư được quyền phản ánh vướng mắc, kiến nghị liên quan đến
việc áp dụng và thi hành pháp luật cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết vướng mắc, kiến nghị của nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Nhà đầu
tư có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo; khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng
hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là
trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
4. Trường
hợp vướng mắc, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có nguy cơ phát sinh
thành tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản
thông báo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, để
phối hợp xử lý, phòng ngừa tranh chấp.
5. Trường
hợp phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế, việc phối hợp giải quyết tranh chấp
thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế phối hợp giải
quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
6. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện chế độ xử lý, cập nhật thông tin và báo cáo
về việc phản ánh vướng mắc, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 1.
NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 10.
Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1. Nhà đầu
tư không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy
định tại Điều 6 Luật Đầu tư.
2. Việc
sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b, c
khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên
cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng,
an ninh thực hiện như sau:
a) Các chất ma túy được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về
danh mục chất ma túy, tiền chất và Công ước thống nhất về chống ma túy năm
1961, Công ước Liên hợp quốc năm 1988 về chống buôn bán bất hợp pháp các chất
ma túy và chất hướng thần;
b) Các
loại hóa chất, khoáng vật bị cấm theo quy định của Luật Đầu tư được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về
quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công ước Rotterdam
về thủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất nguy hại và
thuốc bảo vệ thực vật trong buôn bán quốc tế;
c) Mẫu các
loài thực vật, động vật hoang dã bị cấm theo quy định của Luật Đầu tư được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của Chính phủ về
quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES).
3. Việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung và đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư
kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư thực
hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện quy định tại các Điều 13 và 14 Nghị định này.
Điều 11.
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
1. Nhà đầu
tư được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy
định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảo
đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh.
2. Nhà đầu
tư đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh có quyền được cấp các văn bản theo các
hình thức quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 7
của Luật Đầu tư (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc được quyền thực
hiện hoạt động đầu tư kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 7 của Luật Đầu tư. Trong trường hợp từ
chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do từ chối.
Điều 12.
Rà soát, tập hợp và công bố điều kiện đầu tư kinh doanh
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, tập hợp
điều kiện đầu tư kinh doanh để công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
2. Điều
kiện đầu tư kinh doanh được công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm
những nội dung sau đây:
a) Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu
tư;
b) Căn cứ
áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề quy định tại điểm a
khoản này;
c) Điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh
tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định tại
khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
3. Trong trường hợp điều kiện đầu tư
kinh doanh có sự thay đổi theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và
điều ước quốc tế về đầu tư thì những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này
được cập nhật theo thủ tục sau:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày các luật, pháp lệnh, nghị định được ban hành
hoặc điều ước quốc tế về đầu tư được ký kết, bộ, cơ quan ngang bộ gửi văn bản
đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị cập nhật điều kiện đầu tư kinh doanh trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trong
thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan ngang
bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cập nhật điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc cập nhật
nội dung thay đổi về điều kiện đầu tư kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
1. Căn cứ
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời
kỳ và điều ước quốc tế về đầu tư, bộ, cơ quan ngang bộ trình Chính phủ đề xuất
sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu
tư kinh doanh.
2. Việc đề
xuất sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện
đầu tư kinh doanh được thực hiện trong Đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có
những nội dung sau đây:
a) Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh dự kiến sửa
đổi, bổ sung;
b) Phân
tích sự cần thiết, mục đích của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phù hợp với quy định
tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư;
c) Căn cứ
sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu
tư kinh doanh và đối tượng phải tuân thủ;
d) Đánh
giá tính hợp lý, khả thi của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh và sự phù hợp với điều ước
quốc tế về đầu tư;
đ) Đánh
giá tác động của việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh đối với công tác quản lý nhà nước và hoạt
động đầu tư kinh doanh của các đối tượng phải tuân thủ.
1. Hằng
năm và theo yêu cầu quản lý của mình, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm rà
soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện và các điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi chức năng
quản lý của mình.
2. Nội
dung rà soát, đánh giá gồm:
a) Đánh
giá tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện và các điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc chức năng quản lý
của bộ, cơ quan ngang bộ có hiệu lực đến thời điểm rà soát, đánh giá;
b) Đánh
giá hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh; vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện;
c) Đánh
giá thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật, công nghệ, yêu cầu quản
lý ngành, lĩnh vực và các điều kiện khác ảnh hưởng đến việc thực hiện quy định
về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
(nếu có);
d) Kiến
nghị sửa đổi, bổ sung quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và
điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có).
3. Bộ, cơ
quan ngang bộ gửi đề xuất theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Mục 2.
NGÀNH, NGHỀ VÀ ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 15.
Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và hạn chế về tiếp cận thị trường đối với
ngành, nghề đó được quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước
quốc tế về đầu tư. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài được công bố tại Phụ lục I của Nghị định này.
2. Điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng theo các
hình thức quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Đầu tư và
được đăng tải, cập nhật theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
3. Ngoài
điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề quy định tại các khoản 1
và 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng các điều
kiện (nếu có) sau đây:
a) Sử dụng
đất đai, lao động; các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
b) Sản
xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà
nước;
c) Sở hữu,
kinh doanh nhà ở, bất động sản;
d) Áp dụng
các hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước đối với một số ngành, lĩnh vực hoặc
phát triển vùng, địa bàn lãnh thổ;
đ) Tham
gia chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
e) Các
điều kiện khác theo quy định tại các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,
nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước
quốc tế về đầu tư có quy định không cho phép hoặc hạn chế tiếp cận thị trường
đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 16.
Đối tượng áp dụng Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường
1. Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp
cận thị trường được áp dụng đối với:
a) Nhà đầu
tư nước ngoài theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu
tư;
b) Tổ chức
kinh tế theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
23 Luật Đầu tư khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình
thức hợp đồng BCC.
(Trong Mục
này các đối tượng quy định tại các điểm a và b khoản này, sau đây gọi chung là
nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp Nghị định này có quy định khác).
2. Đối với các hoạt động đầu tư kinh
doanh thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc
tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và
thủ tục đầu tư như quy định áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu
tư nước ngoài. Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường
và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư là công
dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài không được thực hiện các quyền
và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Điều 17.
Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Trừ
những ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối
với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư
nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.
2. Nhà đầu
tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị
trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định này.
3. Đối với
các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài phải
đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường được đăng tải theo quy định tại Điều
18 Nghị định này.
4. Điều
kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng như sau:
a) Trường
hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ (sau đây gọi chung là pháp luật Việt Nam)
không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó thì nhà
đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư
trong nước;
b) Trường
hợp pháp luật Việt Nam đã có quy định về hạn chế tiếp cận thị trường của nhà
đầu tư nước ngoài đối với ngành, nghề đó thì áp dụng quy định của pháp luật
Việt Nam.
5. Trường
hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ được ban hành (sau đây gọi chung là văn
bản mới ban hành) có quy định về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư
nước ngoài đối với các ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết theo quy định tại
khoản 4 Điều này thì các điều kiện đó được áp dụng như sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài đã được áp
dụng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định tại khoản 4 Điều này trước
ngày văn bản mới ban hành có hiệu lực được tiếp tục thực hiện hoạt động đầu tư
theo các điều kiện đó. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế mới, thực hiện dự
án đầu tư mới, nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, đầu tư góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc
điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, ngành, nghề mà theo quy định của văn bản mới ban
hành phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
thì phải đáp ứng điều kiện đó. Trong trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền không xem xét lại điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề
mà nhà đầu tư đã được chấp thuận trước đó;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt
động đầu tư sau thời điểm văn bản mới được ban hành có hiệu lực phải đáp ứng điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của văn
bản đó.
6. Nhà đầu
tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau quy
định tại Phụ lục I Nghị định này phải đáp ứng toàn bộ điều kiện tiếp cận thị
trường đối với các ngành, nghề đó.
7. Nhà đầu
tư nước ngoài thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực
hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường
như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên
WTO, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế giữa Việt Nam và
quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác.
8. Nhà đầu
tư nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của điều ước quốc tế về đầu tư có quy
định về điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư đó thuận lợi hơn so
với quy định của pháp luật Việt Nam thì được áp dụng điều kiện tiếp cận thị
trường theo điều ước đó.
9. Nhà đầu
tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy
định khác nhau về điều kiện tiếp cận thị trường thì được lựa chọn áp dụng điều
kiện tiếp cận thị trường đối với tất cả các ngành, nghề kinh doanh theo một
trong các điều ước đó. Trường hợp đã lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị
trường theo một điều ước quốc tế về đầu tư (gồm cả điều ước được ký mới hoặc
được sửa đổi, bổ sung sau ngày điều ước đó có hiệu lực mà nhà đầu tư đó thuộc
đối tượng áp dụng) thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình theo toàn bộ quy định của điều ước đó.
10. Hạn
chế về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các điều ước
quốc tế về đầu tư được áp dụng như sau:
a) Trường hợp nhiều nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế và thuộc đối
tượng áp dụng của một hoặc nhiều điều ước quốc tế về đầu tư thì tổng tỷ lệ sở
hữu của tất cả các nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế đó không được
vượt quá tỷ lệ cao nhất theo quy định của một điều ước quốc tế có quy định về
tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đối với một ngành, nghề cụ thể;
b) Trường
hợp nhiều nhà đầu tư nước ngoài thuộc cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thì tổng tỷ lệ sở hữu
của tất cả các nhà đầu tư đó không được vượt quá tỷ lệ sở hữu quy định tại điều
ước quốc tế về đầu tư áp dụng đối với các nhà đầu tư đó;
c) Đối với
công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
hoặc quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp
luật về chứng khoán, trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác về tỷ
lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về chứng khoán;
d) Trường
hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu
tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở
hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về
tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước
ngoài thấp nhất.
Điều 18.
Đăng tải, cập nhật điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ rà soát, tập hợp
điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các ngành,
nghề quy định tại Phụ lục I Nghị định này để đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đầu tư.
2. Nội
dung đăng tải theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Ngành,
nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
tại Phụ lục I Nghị định này;
b) Căn cứ
áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
c) Điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư.
3. Trường
hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư quy
định điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng chưa
được cập nhật tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà
đầu tư nước ngoài và nội dung đăng tải theo quy định tại khoản 2 Điều này thì
áp dụng theo quy định của luật, nghị quyết, pháp lệnh, nghị định đó. Việc cập
nhật những nội dung đăng tải quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện tương ứng
theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này.
4. Việc rà soát, tập hợp, đăng tải, đề
xuất sửa đổi, bổ sung, đánh giá tình hình thực hiện Danh mục ngành, nghề hạn
chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định
tương ứng đối với Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại các
Điều 12, 13 và 14 Nghị định này.
Điều 19.
Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
Đối tượng
được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 15
của Luật Đầu tư bao gồm:
1. Dự án
đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư
theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
2. Dự án
đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị
định này.
3. Dự án
đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên được áp dụng ưu đãi đầu tư
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thực
hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư);
b) Có tổng
doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03
năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng từ 3.000 lao động thường xuyên bình
quân hằng năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động chậm nhất sau 03
năm kể từ năm có doanh thu.
4. Dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư gồm:
a) Dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Dự án
đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động thường xuyên bình quân hằng
năm trở lên theo quy định của pháp luật về lao động (không bao gồm lao động làm
việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng);
c) Dự án đầu tư sử dụng từ 30% số lao
động thường xuyên bình quân hằng năm trở lên là người khuyết tật theo quy định
của pháp luật về người khuyết tật và pháp luật về lao động.
5. Doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và
công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao; cơ sở ươm tạo công nghệ và cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và
dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi đầu tư theo
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là
các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở, dự án đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật về khoa học và công nghệ; công nghệ cao; chuyển giao công nghệ;
bảo vệ môi trường.
6. Đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm e
khoản 2 Điều 15 của Luật Đầu tư gồm:
a) Trung
tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ;
b) Trung
tâm đổi mới sáng tạo khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập nhằm hỗ trợ
thực hiện các dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, thành lập doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, thực hiện hoạt động thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát
triển tại trung tâm đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 7 Điều này;
c) Dự án
đầu tư khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 8 Điều này;
d) Dự án
thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển.
7. Trung
tâm đổi mới sáng tạo quy định tại điểm b khoản 6 Điều này được hưởng ưu đãi đầu
tư khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có chức
năng hỗ trợ, phát triển, kết nối doanh nghiệp đổi mới sáng tạo với hệ sinh thái
khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo;
b) Có một
số hạng mục hạ tầng kỹ thuật để phục vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối hệ sinh
thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo gồm: phòng thí nghiệm, phòng sản xuất thử
nghiệm và thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm
mẫu; cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị kỹ thuật bảo đảm cung cấp một hoặc nhiều
hoạt động cho doanh nghiệp để thiết kế, thử nghiệm, đo lường, phân tích, giám
định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu; có hạ tầng công nghệ thông tin hỗ
trợ doanh nghiệp và mặt bằng tổ chức sự kiện, trưng bày, trình diễn công nghệ,
sản phẩm đổi mới sáng tạo;
c) Có đội ngũ quản lý chuyên nghiệp để
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, phát triển và kết nối cho doanh nghiệp hoạt động
tại trung tâm; có mạng lưới chuyên gia và cung cấp dịch vụ hỗ trợ, phát triển
và kết nối cho doanh nghiệp.
8. Dự án
đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này một trong
các dự án sau:
a) Sản
xuất sản phẩm hình thành từ sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, phần mềm máy tính, ứng dụng trên điện thoại
di động, điện toán đám mây; sản xuất dòng, giống vật nuôi mới, giống cây trồng
mới, giống thủy sản mới, giống cây lâm nghiệp mới; tiến bộ kỹ thuật đã được cấp
văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, quyền tác giả
hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
b) Sản
xuất sản phẩm được tạo ra từ các dự án sản xuất thử nghiệm, sản phẩm mẫu và
hoàn thiện công nghệ; sản xuất sản phẩm đạt giải tại các cuộc thi khởi nghiệp,
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, các giải thưởng về khoa học và công nghệ
theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ;
c) Dự án
của các doanh nghiệp hoạt động tại các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm
nghiên cứu và phát triển;
d) Sản
xuất sản phẩm công nghiệp văn hoá hình thành từ quyền tác giả, quyền liên quan
đến quyền tác giả đã được cấp văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về sở
hữu trí tuệ hoặc được công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên.
9. Chuỗi
phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng ưu đãi đầu tư theo
quy định tại điểm g khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư là
mạng lưới các trung gian thực hiện phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và
vừa đến người tiêu dùng và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có ít
nhất 80% số doanh nghiệp tham gia là doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Có ít
nhất 10 địa điểm phân phối hàng hoá đến người tiêu dùng;
c) Tối
thiểu 50% doanh thu của chuỗi được tạo ra bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham
gia trong chuỗi.
10. Cơ sở
ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được
hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều
15 Luật Đầu tư là cơ sở được thành lập theo quy định pháp luật về hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 20.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Dự án
đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này được hưởng ưu đãi đầu tư như
quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
2. Dự án
đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên và dự án sử dụng lao
động là người khuyết tật quy định tại các điểm b và c khoản 4 Điều 19 Nghị định
này được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Dự án
đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư
thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Mức ưu
đãi cụ thể đối với dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được
áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và đất đai.
5. Đối với
dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng
một thời gian thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
6. Ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư quy định tại khoản
2 Điều 20 Luật Đầu tư được áp dụng như sau:
a) Mức ưu
đãi, thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, tiền thuê
đất, thuê mặt nước thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
và pháp luật về đất đai;
b) Ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và toàn bộ cơ sở trực thuộc đặt
ngoài trụ sở chính của Trung tâm;
c) Nhà đầu
tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về
ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải
ngân quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 20 Luật Đầu
tư và các điều kiện khác ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Thủ
tướng Chính phủ quyết định mức, thời gian ưu đãi đầu tư đặc biệt theo các tiêu
chí về công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam tham gia
chuỗi, giá trị sản xuất trong nước đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
7. Ưu đãi
đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ
chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại tổ chức kinh tế); chia, tách,
sáp nhập và chuyển nhượng dự án đầu tư được áp dụng như sau:
a) Tổ chức
kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại tổ chức kinh tế hoặc nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa các ưu đãi đầu tư áp dụng đối với
dự án đầu tư (nếu có) trước khi tổ chức lại hoặc nhận chuyển nhượng nếu vẫn đáp
ứng các điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư;
b) Dự án
đầu tư được hình thành trên cơ sở chia, tách dự án đáp ứng điều kiện hưởng mức
ưu đãi đầu tư nào thì được hưởng mức ưu đãi đầu tư đó cho thời gian hưởng ưu
đãi còn lại của dự án trước khi chia, tách;
c) Dự án
đầu tư được hình thành trên cơ sở sáp nhập dự án được tiếp tục áp dụng ưu đãi
đầu tư theo các điều kiện hưởng ưu đãi của từng dự án trước khi sáp nhập nếu
vẫn đáp ứng điều kiện. Trường hợp dự án được sáp nhập đáp ứng các điều kiện
hưởng ưu đãi đầu tư khác nhau thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo từng
điều kiện khác nhau đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại.
8. Trường
hợp khu công nghiệp, khu chế xuất đã được thành lập theo quy định của Chính phủ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt đưa ra khỏi quy hoạch hoặc chấp thuận chuyển
đổi sang mục đích sử dụng khác hoặc dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế
xuất được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy
phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó) hoặc
theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đầu tư vào khu công
nghiệp, khu chế xuất (trong trường hợp không có các loại giấy tờ đó).
Điều 21.
Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính
1. Trường hợp đơn vị hành chính mới
được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ về
điều chỉnh địa giới hành chính (chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang
thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư) do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị
hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau
nhưng chưa được quy định là địa bàn ưu đãi đầu tư thì thực hiện như sau:
a) Đơn vị hành chính mới thành lập được
xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số đơn vị hành chính cấp
xã đang hưởng;
b) Trường
hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nhau thì
đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn;
c) Trường
hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành
chính mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn;
d) Trường
hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị
hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn
2. Khi điều chỉnh địa giới hành chính,
đơn vị cấp xã bị điều chỉnh được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn
cấp huyện nơi tiếp nhận đơn vị hành chính đó.
Điều 22.
Điều chỉnh ưu đãi đầu tư
1. Dự án
đầu tư đang được hưởng ưu đãi đầu tư và đáp ứng thêm điều kiện hưởng ưu đãi ở
mức cao hơn hoặc được hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới thì được
hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới cho
thời gian ưu đãi còn lại.
2. Nhà đầu
tư không được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc ưu đãi do nhà đầu tư tự xác định
trong trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư quy
định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi
đầu tư tự xác định. Trường hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu
tư khác thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi theo điều kiện đó.
3. Trong
thời gian hưởng ưu đãi, trường hợp dự án đầu tư có thời gian không đáp ứng điều
kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư không được hưởng ưu đãi đầu tư cho thời
gian không đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.
Điều 23.
Thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư
1. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư quy định
hình thức, căn cứ, điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các Điều
15 và 16 của Luật Đầu tư và Điều 19 của Nghị định này.
2. Căn cứ
nội dung ưu đãi đầu tư tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ
tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng với từng
loại ưu đãi.
3. Căn cứ
áp dụng ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, dự án đầu tư quy định tại
khoản 5 Điều 19 Nghị định này gồm:
a) Đối với
doanh nghiệp khoa học và công nghệ là Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ;
b) Đối với
doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận doanh nghiệp
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
c) Đối với
dự án ứng dụng công nghệ cao là Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao;
d) Đối với
dự án công nghiệp hỗ trợ là Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp
hỗ trợ;
đ) Đối với
dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển
giao là Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Đối với
dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, nhà
đầu tư căn cứ đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 19 của Nghị định
này, quy định của pháp luật có liên quan để tự xác định ưu đãi đầu tư và thực
hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại cơ quan áp dụng ưu đãi đầu tư tương ứng
với từng loại ưu đãi.
1. Căn cứ
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời
kỳ và đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư,
Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
2. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp không được ban
hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy định của Luật Đầu tư, Nghị
định này, pháp luật về thuế, ngân sách, đất đai và pháp luật có liên quan.
Mục 1. QUY
ĐỊNH CHUNG VỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 25.
Bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư
1. Trừ
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều
43 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ
chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật
Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm
thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
2. Trường
hợp bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký
quỹ mà nhà đầu tư phải nộp trong trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 26 Nghị
định này.
3. Hợp
đồng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết
và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, tín dụng, bảo lãnh ngân
hàng và pháp luật có liên quan.
Điều 26.
Thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư
1. Nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án của
nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này được thực hiện
trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư.
Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên dự
án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
b) Biện
pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư (ký quỹ hoặc bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo
quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định này);
c) Số tiền
bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại các khoản 2, 3
và 4 Điều này;
d) Thời
điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5, 6
và 7 Điều này;
đ) Điều
kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy
định tại khoản 9 Điều này;
e) Biện pháp xử lý trong trường hợp quy
định tại khoản 10 Điều này;
g) Các
quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan đến nội dung quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này;
h) Những
nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định
của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật có liên quan.
2. Mức bảo
đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của
dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
a) Đối với
phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%;
b) Đối với
phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%;
c) Đối với
phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.
3. Vốn đầu
tư của dự án được xác định để làm căn cứ tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu
tư theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư mà
nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu
có). Trường hợp tại thời điểm ký kết Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
mà chưa xác định được chính xác các chi phí xây dựng các công trình bàn giao
cho Nhà nước thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí trong Đề
xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu
tư.
4. Trừ các
dự án không được áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản
5 Điều 15 Luật Đầu tư, nhà đầu tư được giảm tiền bảo đảm thực hiện dự án
trong các trường hợp sau:
a) Giảm
25% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ
lục II của Nghị định này; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này;
b) Giảm
50% đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định
tại Phụ lục II của Nghị định này; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục III của Nghị định này; dự
án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn.
5. Thời
điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm dự án được quy định như sau:
a) Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp
chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng
đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm
ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với
trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc
trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm);
b) Thời hạn bảo đảm thực hiện dự án
được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại điểm a khoản này
đến thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả cho nhà đầu tư hoặc được nộp vào
ngân sách nhà nước hoặc đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh.
6. Đối với
dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp và hoàn trả số tiền ký quỹ hoặc nộp,
điều chỉnh, chấm dứt bảo lãnh được áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện dự án
theo quy định tại Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể chuyển
số tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh còn lại của giai đoạn trước để bảo đảm thực hiện
dự án cho giai đoạn tiếp theo mà không nhất thiết phải hoàn trả số tiền ký quỹ
còn lại hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh của giai đoạn trước và nộp bổ sung
số tiền chênh lệch giữa số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh cho giai đoạn tiếp
theo với số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh của giai đoạn trước (nếu có).
7. Trường
hợp nhà đầu tư ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Trường
hợp số tiền đã ứng bằng hoặc lớn hơn mức bảo đảm thực hiện dự án theo quy định
tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư không phải nộp ngay tiền ký quỹ hoặc chứng thư
bảo lãnh của tổ chức tín dụng tại thời điểm quy định tại điểm a khoản 5 Điều
này;
b) Trường
hợp số tiền đã ứng thấp hơn mức bảo đảm thực hiện dự án theo quy định tại khoản
2 Điều này, nhà đầu tư phải nộp số tiền ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của
tổ chức tín dụng bằng phần chênh lệch giữa số tiền đã ứng với mức bảo đảm thực
hiện dự án theo quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm quy định tại điểm a
khoản 5 Điều này;
c) Nhà đầu
tư có tiền ký quỹ hoặc chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng được nộp trong
các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này phải nộp tiền ký quỹ cho
Cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều này khi dự án bị chậm tiến độ
theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
8. Tiền
bảo đảm thực hiện dự án được nộp vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư mở
tại ngân hàng thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam,
do nhà đầu tư lựa chọn; nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì
tài khoản bảo đảm thực hiện dự án và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài
khoản. Trường hợp thực hiện nhiều dự án phải ký Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự
án với cùng một cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có thể thỏa thuận với cơ
quan đăng ký đầu tư về việc sử dụng cùng một tài khoản để tiếp nhận tiền bảo
đảm nghĩa vụ thực hiện dự án đối với các dự án được thực hiện tại địa bàn do cơ
quan đó quản lý.
9. Việc
hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án được quy định
như sau:
a) Hoàn
trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh tại thời điểm nhà đầu tư
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép hoặc chấp thuận khác để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có);
b) Hoàn
trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ số tiền ký quỹ (nếu có)
hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư đã
hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng;
c) Trường
hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương
ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Quyết định chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;
d) Trường
hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư nộp bổ sung số tiền ký quỹ
hoặc bổ sung bảo lãnh ký quỹ của tổ chức tín dụng tương ứng với số vốn đầu tư
tăng theo quy định tại quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh. Trường hợp đã được hoàn trả 50% tiền ký
quỹ đã nộp trước khi điều chỉnh thì nhà đầu tư chỉ phải nộp số tiền bằng 50% số
tiền ký quỹ phải nộp bổ sung;
đ) Trường
hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do
việc thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do dự
án phải điều chỉnh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường
hợp thay đổi quy hoạch thì nhà đầu tư được xem xét hoàn trả số tiền bảo đảm
nghĩa vụ thực hiện dự án hoặc chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án.
e) Nhà đầu
tư trong nước đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, khi điều chỉnh dự án không thuộc diện điều chỉnh chủ
trương đầu tư theo quy định của Nghị định này mà nội dung điều chỉnh làm thay
đổi nội dung tại Thoả thuận bảo đảm thực hiện dự án, nhà đầu tư gửi văn bản
thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Cơ quan
đăng ký đầu tư và nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh Thỏa thuận bảo đảm thực hiện
dự án phù hợp với nội dung điều chỉnh của dự án đầu tư.
10. Số
tiền bảo đảm thực hiện dự án chưa được hoàn trả được nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau:
a) Dự án
bị chậm tiến độ đưa vào khai thác, vận hành theo quy định tại Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh tiến độ theo quy định của Luật Đầu
tư và Nghị định này;
b) Dự án
bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 48
của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư.
11. Trường
hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ, khi đến ngày hết hạn bảo
lãnh mà nhà đầu tư không gia hạn hiệu lực của bảo lãnh và không có ý kiến của
cơ quan đăng ký đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh thì tổ chức tín
dụng phải chuyển số tiền bảo lãnh vào tài khoản của cơ quan đăng ký đầu tư để
tiếp tục ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư.
Điều 27.
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1. Thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản
1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu. Đối với
dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
thì thời hạn hoạt động của dự án được tính từ ngày nhà đầu tư được quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Trường
hợp nhà đầu tư đã có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chậm được bàn giao đất thì thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.
2. Trong
quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau
khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Đầu tư.
3. Căn cứ
mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án đầu tư, cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định
thời hạn hoạt động, điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định tương ứng tại các khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trừ
trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 44
Luật Đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư khi kết
thúc thời hạn hoạt động được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của
dự án đó nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phù hợp
với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và
quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có); phù hợp với mục tiêu,
định hướng phát triển đô thị, chương trình kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);
b) Đáp ứng
điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối
với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất).
5. Thời
gian gia hạn hoạt động đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này được
xem xét trên cơ sở mục tiêu, quy mô, địa điểm, yêu cầu hoạt động của dự án và
không vượt quá thời hạn tối đa quy định tại các khoản 1 và
2 Điều 44 Luật Đầu tư.
6. Trường
hợp dự án đầu tư đáp ứng điều kiện gia hạn hoạt động quy định tại điểm b khoản
4 Điều này nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này,
cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem
xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo từng năm cho đến khi có kế
hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện theo quy định của pháp luật về đất
đai. Nhà đầu tư chỉ thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án cho
năm đầu tiên gia hạn.
7. Việc
xác định thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có cam kết chuyển giao không bồi
hoàn tài sản của nhà đầu tư cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên Việt Nam sau khi kết
thúc thời hạn hoạt động thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 124 của Nghị
định này.
8. Việc
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước trong trường hợp điều
chỉnh hoặc gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định
của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
9. Thủ tục
điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định
tại Điều 55 của Nghị định này.
10. Dự án
đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm
dụng tài nguyên không được điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động theo quy định
tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư gồm:
a) Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ
khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số
lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian)
hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc
hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15%
so với thiết kế.
Trường hợp
không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ
môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ
thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một
trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi
trường;
b) Dự án sử dụng máy móc, thiết bị để
sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm hoặc khi hoạt động không
đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ môi trường. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị
của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam
hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết
kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn xác định máy móc, thiết bị trong một số lĩnh vực có
tuổi vượt quá 10 năm nhưng không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.
11. Việc xác định dự án đầu tư sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên
theo quy định tại khoản 10 Điều này được thực hiện như sau:
a) Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định
công nghệ của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan
chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì,
phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc xác định công nghệ của dự án đầu tư
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Kinh phí
thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Trong trường hợp dự án đầu
tư được tiếp tục gia hạn thời hạn hoạt động thì toàn bộ kinh phí thực hiện do
nhà đầu tư chi trả;
d) Hồ sơ,
trình tự, thủ tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thực hiện theo quy định của Thủ
tướng Chính phủ.
1. Vốn đăng ký thực hiện dự án đầu tư
được xác định trên cơ sở:
a) Vốn góp của nhà đầu tư bằng tiền,
máy móc, thiết bị, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật,
giá trị quyền sử dụng đất, tài sản khác theo pháp luật về dân sự, điều ước quốc
tế về đầu tư;
b) Vốn huy
động để thực hiện dự án đầu tư;
c) Lợi
nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có).
2. Vốn đầu
tư thực hiện của dự án đầu tư được xác định trên cơ sở vốn nhà đầu tư đã góp,
huy động và lợi nhuận để lại để tái đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. Nhà
đầu tư tự xác định giá trị vốn đầu tư thực hiện của dự án đầu tư sau khi dự án
được đưa vào khai thác, vận hành.
3. Việc
giám định độc lập giá trị vốn đầu tư, chất lượng và giá trị của máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ sau khi dự án đầu tư được đưa vào khai thác, vận hành
theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Đầu tư được
thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý thuế có căn cứ xác định nhà đầu tư
kê khai thuế không trung thực, chính xác, đầy đủ về giá trị vốn đầu tư theo quy
định của pháp luật về thuế và quản lý thuế;
b) Cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
có căn cứ xác định nhà đầu tư có dấu hiệu vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công
nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về
chuyển giao công nghệ.
4. Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện
giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của nhà đầu tư; việc thuê tổ chức giám
định độc lập để giám định giá trị vốn đầu tư của dự án do cơ quan quản lý nhà
nước về đầu tư thực hiện.
5. Đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này:
a) Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc giám định
chất lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ;
b) Cơ quan
chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì,
phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức việc giám định chất lượng và giá trị của
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đối với dự án không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản này;
c) Việc
giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được
thực hiện thông qua tham vấn Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức,
chuyên gia giám định độc lập về máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ được sử
dụng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư;
d) Hồ sơ,
trình tự, thủ tục thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Chi phí tổ chức giám định theo quy
định tại các khoản 4 và 5 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.
Trường hợp kết quả giám định dẫn đến làm tăng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước,
nhà đầu tư phải chịu chi phí giám định.
Mục 2.
CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 29.
Chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư
1. Cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định tại các Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư (sau đây gọi là cơ quan
chấp thuận chủ trương đầu tư). Trường hợp dự án đầu tư có các mục tiêu, nội
dung thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của các cơ quan chấp thuận
chủ trương đầu tư khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền cao nhất chấp thuận chủ
trương đầu tư đối với toàn bộ dự án.
2. Đối với
dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ
trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định hình thức lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án như sau:
a) Đấu giá
quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
đầu tư thuộc diện phải đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai và khu đất dự kiến thực hiện dự án đầu tư đã được giải phóng mặt bằng.
Trong trường hợp này, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư giao cơ quan nhà
nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai để lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án;
b) Đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về xã hội
hóa, pháp luật chuyên ngành và không đáp ứng điều kiện đấu giá quyền sử dụng
đất theo quy định tại điểm a khoản này. Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư
giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời là Quyết định phê duyệt Danh mục dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đấu thầu;
c) Đối với
các dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư và
các dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản này, cơ
quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Việc
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29
Luật Đầu tư được thực hiện như sau:
a) Đã tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia
hoặc đã tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần không thành theo quy định của pháp luật
về đất đai;
b) Đã đăng
tải Danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng chỉ có một nhà
đầu tư đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc nhiều nhà
đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá, đấu thầu có trách nhiệm xem xét việc
đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản này và có văn bản
thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư (nếu có) để thực hiện thủ
tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 30 của
Nghị định này.
4. Nhà đầu
tư được lựa chọn theo quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này triển khai
thực hiện dự án như sau:
a) Cơ quan
có thẩm quyền quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu. Quyết
định phê duyệt kết quả trúng đầu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư được gửi cho cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký
đầu tư và nhà đầu tư;
b) Nhà đầu
tư trúng đấu giá, trúng thầu thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy
định của pháp luật về đất đai, đấu thầu và triển khai thực hiện dự án đầu tư
theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt
kết quả trúng đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
5. Đối với
các dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan chấp thuận chủ
trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà
đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu
tư có quyền sử dụng đất là nhà đầu tư đang sử dụng đất do được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc do nhận quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật về đất đai và tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư, khu vực đất do nhà đầu tư đang sử dụng không thuộc
Danh mục dự án cần thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đã được Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua, trừ trường hợp đang sử dụng đất do được gia hạn
hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 27 của Nghị định này;
b) Nhà đầu
tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhận chuyển nhượng, nhận góp
vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao;
d) Các dự
án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này;
đ) Trường
hợp khác không thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu thầu và pháp luật có liên quan.
6. Thẩm
quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận nhà đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 33 Nghị định này.
7. Trường
hợp dự án đầu tư quy định tại các điểm c, d và đ khoản 5 Điều này mà có từ hai
nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một
địa điểm trong thời hạn 20 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ) hoặc 15 ngày (đối với dự án thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ
quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:
a) Thông
báo bằng văn bản cho các nhà đầu tư về việc thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản này trong thời hạn
25 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ
tướng Chính phủ) hoặc 20 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
của nhà đầu tư đầu tiên. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư không
xem xét và trả lại hồ sơ của các nhà đầu tư khác (nếu có) nộp sau thời hạn 20
ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng
Chính phủ) hoặc 15 ngày (đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương
đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà
đầu tư đầu tiên;
b) Thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Điều 32
hoặc Điều 33 của Nghị định này trên cơ sở để xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư
đầu tiên. Trường hợp đề xuất dự án đầu tư của nhà đầu tư đầu tiên không đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư thì
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo nguyên tắc xem xét lần lượt
đề xuất dự án đầu tư của từng nhà đầu tư tiếp theo;
c) Căn cứ
đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp
thuận chủ trương đầu tư xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và giao cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chọn áp dụng pháp luật về đấu thầu để tổ chức lựa chọn
nhà đầu tư trong số những nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ;
d) Nhà đầu
tư được lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tương
ứng tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 30 của Nghị định này.
Điều 30.
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
1. Nhà đầu
tư duy nhất đã đăng ký tham gia đấu giá hoặc nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án
đầu tư sau khi tổ chức đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định này được xem xét chấp thuận theo thủ tục
sau:
a) Nhà đầu
tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư
gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký
đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng
yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33
Luật Đầu tư. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ
quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
d) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung theo
quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu
tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà
đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư); cơ quan tổ chức đấu giá; cơ quan đăng
ký đầu tư và nhà đầu tư.
2. Nhà đầu
tư đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định này được
xem xét chấp thuận theo thủ tục sau:
a) Nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm: văn bản đề nghị chấp
thuận nhà đầu tư, tài liệu quy định tại các điểm b, c, e,
g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký
đầu tư gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ quy
định tại điểm a khoản này để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về
việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản
4 Điều 33 Luật Đầu tư. Đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư đồng thời gửi hồ sơ lấy ý
kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ
quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
d) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo gồm các nội dung quy định tại
các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư và gửi Quyết định chấp thuận nhà đầu tư cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận chủ trương đầu tư) và nhà đầu tư.
3. Trường
hợp bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức đấu thầu thì các cơ
quan này lập báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và chấp thuận
nhà đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư. Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án đã được Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư), cơ quan đăng ký đầu tư
và nhà đầu tư.
4. Thủ tục
chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu kinh tế quy định
tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư được thực
hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhà đầu tư cho Ban quản lý khu kinh tế
gồm: văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư; tài liệu quy định tại các điểm b, c, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư;
b) Ban
quản lý khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên quan
theo quy định tương ứng tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu kinh tế, cơ
quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
mình, gửi Ban quản lý khu kinh tế;
d) Ban
quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này.
Điều 31.
Hồ sơ, thủ tục lập, thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Hồ sơ
đề nghị chấp thuận chủ trương dự án đầu tư được lập theo quy định tại khoản 1
hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư và các khoản 2 và 3 Điều này.
2. Tài
liệu, giấy tờ giải trình đề xuất hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
tại các khoản 1 và 2 Điều 33 Luật Đầu tư gồm:
a) Bản sao
Danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; giấy
tờ chứng minh đất đã được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình
khác (nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua hình thức
đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Bản sao
Danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; giấy
tờ chứng minh đất chưa được giải phóng mặt bằng (nếu có), tài liệu giải trình
khác (nếu có) trong trường hợp đề xuất lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu
dự án có sử dụng đất. Trong trường hợp này, đề xuất dự án đầu tư xác định sơ bộ
tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án
theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
Trường hợp
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về xã hội hóa, pháp
luật chuyên ngành, tài liệu giải trình căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình
thức lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật về xã
hội hóa, pháp luật chuyên ngành;
c) Tài
liệu chứng minh dự án không thuộc Danh mục dự án thu hồi đất đã được Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua; bản sao hợp lệ Quyết định giao đất hoặc quyết định
cho thuê đất, hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất trong
trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà
đầu tư đối với nhà đầu tư có quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư;
d) Bản sao
hợp lệ văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chấp thuận việc nhận
chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
và bản sao hợp lệ các giấy tờ, văn bản khác thỏa thuận sử dụng địa điểm để thực
hiện dự án đầu tư trong trường hợp đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp
vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 29 của Luật Đầu tư.
3. Đối với
dự án đầu tư xây dựng, đề xuất dự án đầu tư gồm:
a) Nội
dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều
33 Luật Đầu tư; thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô
thị, chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành
phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ
cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương
án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong
đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh
doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất
bàn giao cho địa phương đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị.
Đối với dự
án khu đô thị, trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền được nộp hoặc sử
dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư, trong đó đề
xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần
hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho
địa phương;
b) Nội
dung quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều
33 Luật Đầu tư, dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có) đối với các dự
án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
4. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu
tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 33 của Luật Đầu
tư gồm:
a) Bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập hồ sơ đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan
chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Cơ quan
tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư:
a) Bộ Kế
hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ;
b) Sở Kế
hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án
đầu tư được thực hiện đồng thời ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm
vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế;
c) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế.
6. Nội
dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
a) Nội
dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư;
b) Căn cứ
pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Điều 29
của Nghị định này.
7. Việc
thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư được thực hiện như
sau:
a) Trường
hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được quyết định
hoặc phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch thì việc đánh giá sự phù hợp
của dự án đầu tư với các quy hoạch đó được thực hiện trên cơ sở đánh giá sự phù
hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 59 của Luật Quy hoạch về việc thực hiện quy hoạch được
tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và Nghị
quyết của Chính phủ ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào các quy
hoạch này;
b) Trường
hợp các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh theo quy định tại điểm a khoản này hết thời hạn trước khi quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt thì
quy hoạch đó được kéo dài thời hạn cho đến khi quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt;
c) Đối với
quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải có đánh giá về sự phù hợp của dự án
đầu tư với quy hoạch chi tiết (nếu có), quy hoạch phân khu (nếu có); trường hợp
quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chung.
8. Nội
dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư gồm:
a) Nội
dung quy định tại khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;
b) Căn cứ
pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản
1 Điều 29 của Luật Đầu tư và Điều 29 của Nghị định này;
c) Đánh
giá việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát
triển đô thị, kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu
đô thị, kinh doanh bất động sản).
9. Việc
lấy ý kiến và trả lời ý kiến trong quá trình thẩm định đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 6 của Nghị
định này. Trường hợp pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh
doanh bất động sản có quy định về cơ quan được lấy ý kiến thẩm định và nội dung
lấy ý kiến thẩm định thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Điều 32.
Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
1. Dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
được quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư. Dự án đầu
tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
theo quy định tại khoản 4 Điều 31 của Luật Đầu tư là
các dự án mà pháp luật quy định phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ
trương đầu tư, quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc quyết định theo hình
thức khác.
2. Nhà đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 4 Điều 31 của
Nghị định này nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy
định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư,
các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
khoản 2 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các
bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án
về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy
định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này.
Đối với dự
án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thủ tục lấy ý kiến thực hiện
như sau:
a) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang các mục
đích khác, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các bộ, cơ quan có liên quan và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về sự phù hợp của dự án
với quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; các
chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ còn lại đến thời điểm đề xuất dự án; hiện
trạng sử dụng đất (các loại đất, đối tượng sử dụng đất); dự kiến sơ bộ phương
án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); việc tuân thủ quy
định của pháp luật về đất đai trong trường hợp nhà đầu tư đang sử dụng đất được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
b) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp. Trường hợp hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển đổi mục đích
sử dụng rừng đã được lập và thẩm định theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ), đồng thời gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu
tư; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh), đồng thời gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ
quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của mình, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
5. Trong
thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm
định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định
này trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
Đối với dự
án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và có đề xuất lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức
đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, địa phương có liên quan tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đề xuất giao một bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
6. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.
7. Nội
dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ gồm:
a) Nhà đầu
tư thực hiện dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
với chấp thuận nhà đầu tư) hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường
hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất hoặc đấu thầu);
b) Tên dự
án; mục tiêu; quy mô (sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát
triển nhà ở xã hội, sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị
trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị,
sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ
tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương đối với dự án khu đô thị, nếu
có); vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời
hạn hoạt động của dự án;
c) Địa điểm
thực hiện dự án đầu tư;
d) Tiến độ
thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây
dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ
đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai
đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn);
đ) Công
nghệ áp dụng (nếu có);
e) Ưu đãi,
hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
g) Các
điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có);
h) Trách
nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự
án đầu tư;
i) Thời
điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
8. Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư để tổ chức đấu giá (đối với
trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất), cơ quan tổ chức đấu thầu để thực hiện công bố danh mục dự án theo
quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật xã hội hóa, pháp luật chuyên
ngành (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức
đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực
hiện dự án đầu tư.
Điều 33.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1. Các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 32 của Luật Đầu tư.
2. Dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư gồm:
a) Dự án
đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
b) Dự án
đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân
thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy
định của pháp luật về đất đai;
c) Dự án
đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thuộc trường hợp nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
d) Dự án
đầu tư có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất thuộc diện phải có văn bản cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia
đình, cá nhân không thuộc diện chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy
định của pháp luật về đất đai.
3. Dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư là
dự án của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có đề
nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại
đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực
khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại khoản
8 Điều 2 và điểm đ khoản 2 Điều 98 của Nghị định này hoặc ý kiến của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 98 của Nghị định này.
4. Thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như
sau:
a) Nhà đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều
33 của Luật Đầu tư, các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này cho cơ quan
đăng ký đầu tư;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
điểm a khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các
sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có
liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy
định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ
quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
d) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a
khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm
định theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án gồm
những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định này.
6. Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, cơ quan
được giao tổ chức đấu giá (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất), cơ quan tổ chức đấu thầu để thực
hiện công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật
xã hội hóa, pháp luật chuyên ngành (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án theo hình thức đấu thầu), cơ quan đăng ký đầu tư, các sở, cơ quan có
liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
7. Đối với
dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư, Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện thủ
tục chấp thuận chủ trương đầu tư như sau:
a) Nhà đầu
tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 4 Điều 31 của
Nghị định này nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy
định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư,
các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu
chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
điểm a khoản này, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về
những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó quy định tại khoản
6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến
thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
d) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a khoản này, Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lập báo cáo thẩm định gồm
các nội dung quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định này và
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 7
Điều 32 của Nghị định này.
8. Đối với dự án đầu tư thực hiện trong
khu kinh tế thuộc diện đấu giá quyền sử dụng đất, Ban quản lý khu kinh tế báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất.
Mục 3. THỦ
TỤC CẤP, ĐIỀU CHỈNH, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 34.
Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Thẩm
quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo
quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn
phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:
a) Dự án
đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án
đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao và khu kinh tế;
c) Dự án
đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi
chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
3. Ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều
chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
a) Dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;
b) Dự án
đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế.
1. Thủ tục
cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như sau:
a) Căn cứ
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư;
b) Đối với
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trở lên, căn cứ đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng
Chính phủ giao Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều
hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
2. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu
giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư
nhận được văn bản đề nghị.
3. Đối với
dự án đầu tư thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư,
Ban quản lý khu kinh tế quyết định chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư.
4. Đối với
dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và
bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký
đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu
tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến
đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự
án.
2. Đối với
dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định
tại khoản 1 Điều này, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình
hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cơ quan
đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không
thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều
6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
b) Có địa
điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về
quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản,
tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
c) Dự án
đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định
này;
d) Đáp ứng
điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đ) Đáp ứng
điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
4. Thủ tục
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này.
1. Mã số
dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được
cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu
lực khi dự án chấm dứt hoạt động.
2. Đối với
dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các
giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận
đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp
cho dự án đầu tư.
3. Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao
đổi thông tin về dự án đầu tư.
Điều 38.
Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Trước khi thực hiện thủ tục cấp,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các
thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Quá thời
hạn 15 ngày kể từ ngày khai hồ sơ trực tuyến mà cơ quan đăng ký đầu tư không
nhận được hồ sơ thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.
2. Cơ quan
đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để tiếp nhận, xử
lý, trả kết quả thực hiện thủ tục đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp
mã số cho dự án đầu tư. Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi bản điện tử của Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư được ghi nhận, lưu trữ vào Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư.
3. Trường
hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư gặp sự cố không thể truy cập, cơ quan
đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy trình dự phòng như
sau:
a) Cơ quan
đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư bằng bản giấy và có văn bản đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp mã số cho
dự án đầu tư. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp mã số dự án và thông
báo cho cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được cấp
theo quy trình dự phòng, cơ quan đăng ký đầu tư cập nhật thông tin về dự án đầu
tư vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Điều 39.
Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến
1. Đối với
các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được
lựa chọn nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy
theo quy định tại các Điều 36 và 47 của Nghị định này hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử
dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.
2. Hồ sơ
đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các
dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện
tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.
3. Hồ sơ
nộp trực tuyến hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đầy
đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản
giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên
loại giấy tờ;
b) Thông
tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản
giấy; được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư hoặc đối chiếu thống nhất với
hồ sơ bản giấy.
4. Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực
hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy
quyền.
1. Nhà đầu
tư thực hiện trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
sử dụng chữ ký số như sau:
a) Nhà đầu
tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
b) Nhà đầu
tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử đã được ký số trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư;
c) Sau khi
hoàn thành việc gửi hồ sơ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư;
d) Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi
thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
đ) Trường
hợp hồ sơ hợp lệ và đáp ứng điều kiện, cơ quan đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
2. Nhà đầu
tư thực hiện trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
không sử dụng chữ ký số như sau:
a) Nhà đầu
tư đăng ký tài khoản trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
b) Nhà đầu
tư kê khai thông tin, tải văn bản điện tử trên Hệ thống;
c) Sau khi
hoàn thành việc gửi hồ sơ, nhà đầu tư nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua Hệ
thống;
d) Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có nội dung cần làm rõ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi
thông báo cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ trên Hệ thống trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
đ) Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ
quan đăng ký đầu tư thông báo cho nhà đầu tư trên Hệ thống;
e) Sau khi nhận được thông báo theo quy
định tại điểm đ khoản này, nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ bản giấy kèm bản in giấy
biên nhận hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện
để đối chiếu với hồ sơ nộp trên Hệ thống. Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi
thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ bằng bản giấy của nhà đầu tư
để đối chiếu thì hồ sơ đăng ký điện tử của nhà đầu tư không còn hiệu lực;
g) Cơ quan
đăng ký đầu tư cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15
ngày (không bao gồm thời gian nhà đầu tư nộp bộ hồ sơ giấy để đối chiếu với hồ
sơ điện tử) kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ nếu nội dung đối chiếu thống nhất;
h) Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ bản giấy so với hồ sơ
được nộp trên Hệ thống. Trường hợp hồ sơ bản giấy không thống nhất với hồ sơ
nộp trên trên Hệ thống, cơ quan đăng ký đầu tư có quyền từ chối cấp, điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 41.
Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư nộp văn bản
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư để
được cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư
nhận được văn bản đề nghị.
2. Trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được lưu dưới dạng dữ liệu điện tử trong Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư có nội dung khác so với Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư thì Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có nội dung được ghi đúng theo nội
dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư có giá trị pháp lý. Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu
đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.
3. Trường
hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chưa chính xác so với thông
tin đăng ký tại hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư hiệu
đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị của nhà đầu tư.
Điều 42.
Đăng ký nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự
án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng có nội dung được
điều chỉnh dẫn đến không thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư thì nhà đầu tư nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký
đầu tư (nếu nhà đầu tư có nhu cầu) và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật.
Mục 4.
ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 43.
Nội dung, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
1. Trong
quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh dự án gồm những
nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 41 của Luật
Đầu tư.
2. Đối với
dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau:
a) Trường
hợp điều chỉnh nội dung dự án đầu tư theo quy định tại khoản
3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45
và 46 của Nghị định này. Căn cứ Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu
tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư
(nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
b) Khi
điều chỉnh nội dung dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực
hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
3. Đối với
dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 47
của Nghị định này.
4. Trường
hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu
tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà
đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại
Mục 2 Chương IV Nghị định này trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Trong trường
hợp này, Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư xem xét các nội dung điều chỉnh
để chấp thuận chủ trương đầu tư.
1. Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ cho Bộ Kế
hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo
tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
c) Quyết
định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ
chức;
d) Giải trình hoặc cung cấp tài liệu
liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu
có).
2. Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:
a) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều
32 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ
quan đó;
c) Trong
thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập
báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Thủ tướng Chính
phủ;
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, các bộ, cơ quan có
liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư, cơ quan chấp thuận nhà đầu tư (nếu
có).
1. Nhà đầu
tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan
đăng ký đầu tư.
2. Thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư:
a) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký
đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 33 của Nghị định này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án
đầu tư;
b) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan
đó;
c) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập
báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
d) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của
Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu
tư trong trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản
3 Điều 29 của Luật Đầu tư, các Sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện
dự án đầu tư.
Thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quy định
tại khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thực hiện như
sau:
1. Nhà đầu
tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Ban quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
2. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế gửi hồ sơ cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 33 của Nghị định
này để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
3. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ
quan đó;
4. Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
được gửi cho nhà đầu tư, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
1. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư
liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho
Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án
đầu tư, tên nhà đầu tư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu
tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
2. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư
không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều 44 của Nghị định này cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu
tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.
1. Nhà đầu
tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư của mình cho nhà
đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản
1 Điều 46 của Luật Đầu tư.
2. Nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng được kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của
nhà đầu tư chuyển nhượng. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có phát sinh
thu nhập, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Đối với
dự án kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định
tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 29 của Luật Đầu tư hoặc
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu
tư khi chuyển nhượng dự án theo quy định tại Điều này và tuân thủ nguyên tắc,
điều kiện, quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Đối với
dự án kinh doanh bất động sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này, thẩm quyền, thủ tục, điều kiện, hồ sơ cho phép chuyển nhượng một phần hoặc
toàn bộ dự án kinh doanh bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản.
5. Hồ sơ
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo
tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
c) Hợp
đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án
đầu tư;
d) Bản sao
tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
đ) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
e) Bản sao
Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);
g) Bản sao một trong các tài liệu sau
của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần
nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài
chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh
về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính
của nhà đầu tư.
6. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà
đầu tư mà nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư trước khi dự án khai
thác vận hành hoặc có sự thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư, thủ tục điều
chỉnh dự án thực hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư chuyển nhượng dự án nộp 08 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này
cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án;
b) Cơ quan
quy định tại điểm a khoản này xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư theo
quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để
quyết định điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45
và 46 của Nghị định này. Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận
nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển
nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển
nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
7. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án
làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều
41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh
dự án theo quy định tương ứng tại các điểm a và b khoản 6 Điều này, trừ trường
hợp quy định tại khoản 9 Điều này.
8. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án
không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản
3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án không phải thực
hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục điều
chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định sau:
a) Nhà đầu
tư chuyển nhượng dự án nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này cho
Cơ quan đăng ký đầu tư, trong đó văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư được
thay thế bằng văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký
đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp có liên
quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và
d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó, gửi Cơ
quan đăng ký đầu tư;
d) Trong
thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư lập
báo cáo thẩm định gồm nội dung theo quy định tại các điểm
b, c và d khoản 4 Điều 33 của Luật Đầu tư, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư;
e) Quyết
định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư ghi nhận nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà
đầu tư nhận chuyển nhượng, phần dự án chuyển nhượng (nếu có) và được gửi cho Cơ
quan đăng ký đầu tư, nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng.
9. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa vào khai thác, vận
hành thì nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án.
10. Đối
với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật
Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này cho
Cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Cơ quan
đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư quy định
tại khoản 1 Điều 46 của Luật Đầu tư để điều chỉnh
dự án đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng.
11. Thủ
tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển
nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư:
a) Nhà đầu
tư chuyển nhượng dự án đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định tương ứng tại các khoản 6, 7, 8 và 10 Điều này;
b) Sau khi
hoàn thành thủ tục quy định tại điểm a khoản này, nhà đầu tư nước ngoài nhận
chuyển nhượng dự án thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định
của pháp luật doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị
pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2
Điều 22 của Luật Đầu tư.
1. Tổ chức
tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân nhận bảo đảm tài sản là dự án đầu tư (sau đây
gọi là bên nhận bảo đảm) được quyền chuyển nhượng dự án đầu tư đó.
2. Nhà đầu
tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện dự án
đầu tư của nhà đầu tư chuyển nhượng theo các điều kiện quy định tại hợp đồng
chuyển nhượng dự án và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Bên
nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư lập hồ sơ đề nghị
điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Hợp
đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng;
c) Hợp
đồng cho vay hoặc hợp đồng cấp tín dụng hoặc hợp đồng mua bán nợ (nếu có);
d) Hợp
đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có);
đ) Văn bản
xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án
dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có);
e) Bản sao
tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng;
g) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);
h) Bản sao
một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính
02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết
hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài
chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng
lực tài chính của nhà đầu tư;
i) Văn bản
xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
4. Thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản
bảo đảm thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư mà chuyển nhượng
toàn bộ dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm g
khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện
thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của
Nghị định này;
b) Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án
làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều
41 của Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án khi chuyển nhượng thực hiện
theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
c) Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc chuyển nhượng dự án
không làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản
3 Điều 41 của Luật Đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển
nhượng thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy
định tương ứng tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 8 Điều 48 của Nghị định
này.
d) Đối với
dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của
Luật Đầu tư, bên nhận bảo đảm hoặc nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực
hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Điều 47 của Nghị định
này.
5. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và đã đưa dự án vào khai
thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư.
6. Trường
hợp bên nhận bảo đảm có nhu cầu tiếp nhận và thực hiện dự án đầu tư, bên nhận
bảo đảm tài sản lập hồ sơ và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy
định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này; trong đó, hồ sơ
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư bổ sung hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao
dịch bảo đảm; hợp đồng tín dụng hoặc văn bản xác nhận khoản nợ; văn bản xác
nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.
7. Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu
tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47
của Nghị định này, sau đó thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật
doanh nghiệp tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư.
8. Đối với dự án đầu tư thực hiện trước
ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện theo
quy định tại Điều 117 của Nghị định này.
Điều 50.
Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư
1 .Nhà đầu
tư có quyền điều chỉnh dự án đầu tư theo các hình thức sau:
a) Chia,
tách dự án đầu tư đang thực hiện của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được
chia, tách) thành hai hoặc một số dự án;
b) Sáp
nhập một hoặc một số dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án được
sáp nhập) vào một dự án đầu tư của nhà đầu tư đó (sau đây gọi là dự án nhận sáp
nhập).
2. Việc
chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều này
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Các
điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, điều kiện đầu tư
kinh doanh (nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật;
b) Không
được thay đổi điều kiện của nhà đầu tư (nếu có) tại Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện việc
chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư;
3. Thủ tục
điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án thực hiện
theo quy định sau:
a) Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ
cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng
với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu
tư đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư; quyết định của nhà đầu tư
về việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý
tương đương;tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); bản sao
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); giải trình hoặc cung cấp tài liệu
liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư (nếu
có);
b) Cơ quan
quy định tại điểm a khoản này xem xét điều kiện chia, tách, sáp nhập dự án đầu
tư quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46 của Nghị định này. Quyết định
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư và
nhà đầu tư;
c) Đối với
dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật
Đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Cơ
quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét các điều kiện chia, tách,
sáp nhập dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này để thực hiện thủ tục điều
chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị định này. Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư.
1. Tổ chức
kinh tế được hình thành trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
loại hình tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là tổ chức lại) được kế thừa và
tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đối
với dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đã thực hiện trước khi tổ
chức lại theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đất đai và pháp luật có
liên quan.
2. Nhà đầu
tư quyết định việc tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ liên quan đến
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên
quan. Sau khi hoàn thành thủ tục tổ chức lại và xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ
liên quan đến dự án đầu tư, nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.
Hồ sơ gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Bản sao
tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại;
c) Bản sao
nghị quyết hoặc quyết định của nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị tổ chức lại về
việc tổ chức lại, trong đó có nội dung về việc xử lý tài sản, quyền và nghĩa vụ
liên quan đến dự án đầu tư;
d) Giải
trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy
định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 33
của Luật Đầu tư (nếu có);
đ) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
3. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc điều chỉnh dự án đầu
tư khi tổ chức lại làm thay đổi nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của
Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ
quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án
để điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45 và 46
của Nghị định nảy. Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi
cho nhà đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư.
4. Đối với
dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của
Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho
Cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 47 của Nghị
định này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho nhà đầu tư.
5. Tổ chức
kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ
chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều
23 của Luật Đầu tư là thành viên, cổ đông phải đáp ứng điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và thực hiện thủ tục như sau:
a) Trường
hợp tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại đó tiếp tục thực
hiện một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế bị tổ chức lại đã
thực hiện trước khi tổ chức lại thì thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này;
b) Trường
hợp tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại đó không tiếp nhận
và thực hiện một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư mà tổ chức kinh tế bị tổ chức
lại đã thực hiện trước khi tổ chức lại thì nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức
kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23
của Luật Đầu tư phải lập dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại
Nghị định này trước khi tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở tổ chức lại
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp do tổ chức lại theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp.
1. Nhà đầu
tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư
để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật đất đai, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Việc
góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Điều
kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Điều
kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản
(nếu có);
c) Điều
kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp
thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có
thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có);
d) Điều
kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công và pháp luật có liên quan;
đ) Điều
kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17
của Nghị định này đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư;
e) Thực
hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp
luật.
3. Nhà đầu
tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo
tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;
c) Thỏa
thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp
thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;
d) Bản sao
tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;
đ) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;
e) Bản sao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền với đất.
4. Thủ tục
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp
vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp được thực hiện như sau:
a) Đăng ký
thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật doanh nghiệp;
b) Nhà đầu
tư góp vốn nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện thủ tục điều
chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này. Việc chuyển
quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên, cổ đông cho doanh nghiệp thực hiện
theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan.
5. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc góp vốn làm thay đổi
nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu
tư góp vốn nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hoặc 04 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để
thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45
và 46 của Nghị định này.
Trường hợp
góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không thuộc một trong
các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu
tư thì nhà đầu tư góp vốn không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư.
6. Đối với
dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật
Đầu tư, trường hợp việc góp vốn làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho
Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định
tương ứng tại Điều 47 của Nghị định này.
7. Trường
hợp thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư và tổ chức
kinh tế đó phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức
kinh tế do nhà đầu tư thành lập được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án
đầu tư của nhà đầu tư đó. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ
tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 5 hoặc 6 Điều
này.
1. Nhà đầu
tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư
để hợp tác kinh doanh.
2. Việc
hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Các
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 52 của Nghị định này;
b) Điều
kiện hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
3. Nhà đầu
tư hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ điều chỉnh
dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Báo cáo
tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh;
c) Bản sao
hợp đồng hợp tác kinh doanh;
d) Bản sao
tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh;
đ) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh;
e) Bản sao
một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn liền với đất;
g) Bản sao
một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam
kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài
chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng
lực tài chính của nhà đầu tư.
4. Thủ tục
sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp
tác kinh doanh thực hiện như sau:
a) Trường
hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc thay đổi nội dung Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều này cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc 04 bộ hồ sơ quy
định tại khoản 3 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều
chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của
Nghị định này;
b) Trường
hợp việc hợp tác kinh doanh không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không làm thay đổi nội dung Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư sử
dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh không
phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản
này.
5. Đối với
hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc
giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sử dụng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh
thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều
44, 45 và 46 của Nghị định này trong trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm
thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư và
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 47 của Nghị
định này. Trường hợp dự án đầu tư đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định tại Nghị định này.
Điều 54.
Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài
1. Đối với
dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án,
trọng tài thì nhà đầu tư căn cứ bản án, quyết định đó để điều chỉnh và tiếp tục
triển khai thực hiện dự án đầu tư.
2. Nhà đầu
tư có dự án đầu tư phải điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
a) Văn bản
đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Bản sao
tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài;
d) Bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết
định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có).
3. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án
thực hiện theo quy định sau:
a) Nhà đầu
tư có dự án đầu tư phải điều chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp
luật của tòa án, trọng tài nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án;
b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ
quan đăng ký đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án,
trọng tài trình cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư để điều
chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu
tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư.
Căn cứ
Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan chấp thuận nhà đầu
tư điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có), Cơ quan đăng ký đầu tư
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có). Quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi cho tòa án, trọng tài đã ra bản
án, quyết định, cơ quan thi hành án và gửi cho nhà đầu tư.
4. Đối với
dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41
của Luật Đầu tư, thủ tục điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định sau:
a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư phải điều
chỉnh theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài nộp
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho Cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh được gửi
cho tòa án, trọng tài đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án và nhà đầu
tư.
5. Trong trường hợp nhà đầu tư không
thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định có hiệu lực
pháp luật của tòa án, trọng tài, Cơ quan thi hành án dân sự, tổ chức, cá nhân
có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư đó có quyền đề nghị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư
thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản
3 và 4 Điều này.
Điều 55.
Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu
tư được điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, khoản 2 Điều 27 của
Nghị định này và thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45,46 và 47 của Nghị định này.
2. Thủ tục
gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 27
của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ
cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
Hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận
nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; tài liệu chứng minh
năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài
chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính
của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a
khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan
quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và
khoản 4 Điều 27 của Nghị định này;
c) Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan được lấy ý kiến có
ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4
Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định này;
d) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ
quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư quy định tại khoản 4 Điều 44 của Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 của Nghị
định này để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;
đ) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia
hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
e) Đối với
dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 04 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm
a khoản này cho Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ
tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư.
3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất,
trong thời hạn tối thiểu 06 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án
đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 5. THỦ
TỤC NGỪNG, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 56.
Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư
1. Dự án
đầu tư ngừng hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 47 của Luật Đầu tư.
2. Tổng
thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trường hợp ngừng
hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có
hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu
tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án,
quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư. Trường hợp các văn bản này không xác định thời gian
ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng không quá thời gian
quy định tại khoản này.
3. Việc
ngừng hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:
a) Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 47
của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp
nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên
quan;
b) Trường
hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu
tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư để
quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và
thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước về
đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư lập
biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu
tư. Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của
tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp
luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án
đầu tư;
c) Đối với
dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an
ninh quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch
và Đầu tư. Thông báo gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục
tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện dự án; đánh giá tác động
hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng, an ninh quốc gia; kiến
nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Căn
cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ
hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.
Điều 57.
Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
1. Dự án đầu
tư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 48 của Luật Đầu tư.
2. Việc
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:
a) Trường
hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi quyết
định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định, kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu
có);
b) Trường
hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp
đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu
tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
cho Cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động
của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của
dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự
án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
c) Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án
đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư,
Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng
thời thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấm dứt hiệu lực kể
từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.
3. Đối với
dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết
định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu
tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư.
Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có
hiệu lực.
Trường hợp
doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi
nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực.
4. Trường
hợp nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
5. Trường
hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng
ký đầu tư lập biên bản trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu
tư. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 48 của Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu
tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có quyết định thu hồi
đất.
6. Trường
hợp nhà đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2
Điều 48 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện phần dự án
không bị chấm dứt hoạt động, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu
tư theo quy định tương ứng tại các Điều 44, 45, 46 và 47 của Nghị định này.
7. Trường
hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ
chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này và
nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy
định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
8. Sau khi
dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản;
b) Đối với
dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan;
c) Trong
quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể
hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo
quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.
1. Trường
hợp dự án đầu tư ngừng hoạt động và Cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được
với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư
thực hiện thủ tục sau:
a) Lập
biên bản về việc dự án đầu tư ngừng hoạt động và không liên lạc được với nhà
đầu tư;
b) Gửi văn
bản yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc
chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đến địa chỉ mà nhà đầu tư đăng ký với Cơ
quan đăng ký đầu tư. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản theo quy
định tại điểm này mà nhà đầu tư không liên lạc, Cơ quan đăng ký đầu tư thực
hiện thủ tục quy định tại điểm c khoản này;
c) Gửi văn
bản đề nghị hỗ trợ liên lạc với nhà đầu tư đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhà
đầu tư cư trú (đối với nhà đầu tư trong nước là cá nhân), cơ quan đại diện
ngoại giao tại Việt Nam của nước mà nhà đầu tư mang quốc tịch (đối với nhà đầu
tư nước ngoài) đồng thời đăng tải thông báo yêu cầu nhà đầu tư liên lạc với Cơ
quan đăng ký đầu tư để giải quyết việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
trong thời hạn 90 ngày trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư.
2. Sau khi
thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và hết thời hạn 12 tháng
kể từ ngày dự án đầu tư ngừng hoạt động mà không liên lạc được với nhà đầu tư
hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư.
3. Việc
quản lý tài sản của dự án đầu tư sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm
dứt hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự về quản lý tài sản
của người vắng mặt tại nơi cư trú.
4. Trong
phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cơ quan
đăng ký đầu tư chỉ định người giám sát việc quản lý tài sản của dự án đầu tư bị
chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này khi có yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, người có quyền, lợi ích liên quan, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác;
b) Cơ quan
thuế, hải quan có trách nhiệm thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan để thu hồi nợ thuế và các nghĩa
vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với Nhà nước (nếu có);
c) Cơ quan
quản lý nhà nước về đất đai thực hiện thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với
đất trong trường hợp dự án đầu tư thuộc diện thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai;
d) Cơ quan
quản lý nhà nước về lao động đề xuất, hướng dẫn hỗ trợ người lao động bị mất
việc làm và giải quyết các chế độ liên quan theo quy định của pháp luật về lao
động;
đ) Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền khác thực hiện hoạt động quản lý nhà nước đối với dự án
đầu tư trong phạm vi chức năng, thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Mọi yêu cầu hoặc tranh chấp giữa nhà
đầu tư với cá nhân, tổ chức về các quyền, nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư
quy định tại Điều này được giải quyết tại Tòa án, Trọng tài theo thỏa thuận
giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Cơ quan
đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án
đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao
dịch dân sự giả tạo được xác định theo quy định của pháp luật về dân sự, trên
cơ sở bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án hoặc phán quyết của trọng tài.
2. Cơ quan
đăng ký đầu tư, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan có quyền đề nghị Tòa án
cấp có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu giao dịch dân sự do giả tạo trong quá trình
thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư để làm cơ sở chấm dứt toàn bộ hoặc chấm
dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư.
3. Trình
tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều
57 của Nghị định này.
Căn cứ bản
án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết trọng tài về việc
chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hoạt động của dự án đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu
tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Điều
57 của Nghị định này.
1. Hoạt
động đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế
xuất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đối với
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, căn cứ vào điều kiện cụ thể của
địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập hoặc giao cho đơn vị sự nghiệp có thu làm nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.
3. Nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế được
thực hiện các hoạt động sau:
a) Xây
dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê;
b) Định
giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
các loại phí sử dụng hạ tầng; giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho
bãi và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và đăng ký với Ban
quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế về khung
giá và các loại phí sử dụng hạ tầng. Việc đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng
hạ tầng thực hiện định kỳ 06 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác
so với khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng đã đăng ký;
c) Thu các
loại phí sử dụng hạ tầng;
d) Chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
chức năng trong khu kinh tế cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về
đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản;
đ) Các
hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, quy định của Chính
phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và pháp
luật có liên quan.
Đối với dự
án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh
tế, nhà đầu tư được thực hiện các hoạt động sau:
1. Thuê
hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng để phục vụ hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
2. Sử dụng
có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ,
bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin
liên lạc, xử lý nước thải, chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích công
cộng khác (gọi chung là phí sử dụng hạ tầng).
3. Chuyển
nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất đã xây
dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công
trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
4. Được
cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã
xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai
và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
5. Các hoạt
động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này, quy định của Chính phủ
về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và pháp luật
có liên quan.
THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 63.
Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 67
Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự
án đầu tư theo thủ tục sau:
a) Trường
hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu
tư mới và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp
luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;
b) Trường
hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư
nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường
hợp dự án đó không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án đó đã được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư) và thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo
quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức
kinh tế.
3. Vốn
điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự
án đầu tư không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của dự án đầu tư. Tổ chức kinh
tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn
vốn khác để thực hiện dự án đầu tư theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
1. Trường
hợp thực hiện dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục sau:
a) Tổ chức
kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23
của Luật Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định này;
b) Tổ chức
kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện chế độ
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đầu tư.
Nội dung báo cáo gồm: Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu
tư, địa điểm, thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện, nhu cầu về lao động, ưu
đãi đầu tư (nếu có).
2. Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền điều chỉnh nội dung đăng ký doanh
nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư.
Việc bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài phải phù hợp với điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước
ngoài (nếu có).
3. Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Hồ
sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
4. Khi đầu
tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật
chứng khoán về thủ tục đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, trừ trường hợp điều
ước quốc tế về đầu tư có quy định khác về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.
1. Nhà đầu
tư trong nước đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh
tế đã thành lập tại Việt Nam thực hiện theo các điều kiện, thủ tục quy định tại
Luật Doanh nghiệp và pháp luật tương ứng đối với từng loại hình tổ chức kinh
tế.
2. Việc
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trên thị trường chứng khoán thực hiện
theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước
đầu tư tại doanh nghiệp phải tuân thủ điều kiện, thủ tục theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp; pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên
quan khi thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần cho
tổ chức, cá nhân khác.
4. Nhà đầu
tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã
thành lập tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, gồm:
a) Các
điều kiện về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã thành lập tại Việt Nam theo
quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Đầu tư và
các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này;
b) Điều
kiện về bảo đảm quốc phòng, an ninh và điều kiện sử dụng đất đối với tổ chức
kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong
trường hợp tổ chức kinh tế đó có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã,
phường, thị trấn biên giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có
ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trừ tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được thành
lập theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ
chức, cá nhân nước ngoài nhận cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế đã
thành lập tại Việt Nam thông qua hợp đồng trao đổi, tặng cho, hợp đồng chuyển
quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc thừa kế phải
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này và thực hiện thủ tục theo
quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp.
1. Trừ các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Đầu tư,
tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông
tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
2. Tổ chức
kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho cơ quan đăng ký
đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản
đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về
đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; ngành, nghề kinh doanh; danh sách chủ sở
hữu, thành viên, cổ đông sáng lập, danh sách chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là
nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước
ngoài trước và sau khi góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào tổ chức kinh
tế; giá trị giao dịch dự kiến của hợp đồng góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp; thông tin về dự án đầu tư của tổ chức kinh tế (nếu có);
b) Bản sao
giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và
tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp;
c) Văn bản
thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà
đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành
viên của tổ chức kinh tế đó;
d) Bản sao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 65 Nghị định này).
3. Đối với
trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 26
của Luật Đầu tư, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng
điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều 24
của Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của Nghị định này và thông báo cho nhà đầu tư,
trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Văn bản thông báo được gửi cho
nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp.
4. Trường
hợp tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên
giới và xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục sau:
a) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 của
Nghị định này;
b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng
ký đầu tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện bảo
đảm quốc phòng, an ninh đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; quá thời hạn yêu cầu mà không có ý kiến thì
được coi là đã đồng ý việc đáp ứng điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh đối
với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem
xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định
tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư, khoản 4 Điều 65 của
Nghị định này và căn cứ ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để thông báo cho
nhà đầu tư. Văn bản thông báo được gửi cho nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức
kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
5. Sau khi
nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành
viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là thành viên, cổ đông
của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ
đông.
1. Trường hợp thành lập doanh nghiệp
nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo để thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 8
Điều 19 Nghị định này hoặc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thực hiện dự án đầu tư quy định tại
khoản 8 Điều 19 của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục như
quy định đối với nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp mà
không phải thực hiện thủ tục tương ứng quy định tại các Điều
22 và 26 của Luật Đầu tư và các Điều 63, 64, 65 và 66 của Nghị định
này.
2. Khi thành lập doanh nghiệp chỉ nhằm
mục đích quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc góp vốn vào quỹ này, nhà đầu
tư nước ngoài thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại các Điều 22 và 26 của Luật Đầu tư và các Điều 63, 64, 65 và
66 của Nghị định này.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Điều 68.
Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu
tư.
2. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác
xã.
3. Tổ chức
tín dụng thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Hộ kinh
doanh đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Cá nhân
mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp.
6. Các tổ
chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 69.
Vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nguồn
vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao
gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu
được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở
nước ngoài.
2. Tiền và
tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Ngoại
tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng
được phép theo quy định của pháp luật;
b) Đồng
Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
c) Máy
móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa
bán thành phẩm;
d) Giá trị
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản;
đ) Cổ
phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở
Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này;
e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật dân sự.
3. Vốn đầu
tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay
vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy
định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 52 của Luật
Đầu tư. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển
về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.
4. Nhà đầu
tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó
tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp
hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà
đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật.
Điều 70.
Đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Đối với tổ
chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nguồn vốn
đầu tư ra nước ngoài phải là vốn chủ sở hữu, trong đó không bao gồm vốn góp để
thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm
để đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định này trước, sau đó thực
hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn
đầu tư ra nước ngoài.
Điều 71.
Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước
1. Điều
kiện để quyết định đầu tư, thẩm quyền, quy trình, thủ tục quyết định đầu tư,
chấm dứt đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà
nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
2. Cơ quan
đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, chủ trương chấm
dứt đầu tư ra nước ngoài theo quy trình, quy chế nội bộ phù hợp với thẩm quyền
và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
3. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ
sở hữu
a) Quyết
định đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt
động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Kiểm
tra, giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài; giải quyết những vướng mắc trong
việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài;
c) Quản lý
và giám sát việc sử dụng nguồn vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài đối với các
doanh nghiệp nhà nước, phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý hoặc do mình làm đại diện chủ sở hữu; đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Thực
hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý
của cơ quan đó theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 72.
Điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
1. Đối với
các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư
phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng,
bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
2. Đối với
ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức đã được cấp phép
hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Thông tin và
Truyền thông đồng ý bằng văn bản.
3. Đối với
ngành, nghề kinh doanh bất động sản quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 54 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp thành lập theo
Luật Doanh nghiệp.
Điều 73.
Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài
1. Các dự án đầu tư sau đây phải có tài
liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư:
a) Dự án
thuộc diện Thủ tướng Chính phủ hoặc Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư ra
nước ngoài;
b) Dự án
năng lượng;
c) Dự án
chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản;
d) Dự án
khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;
đ) Dự án
có xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;
e) Dự án
đầu tư xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản
trừ các hoạt động cung cấp dịch vụ: môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất
động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản.
2. Tài liệu xác định địa điểm thực hiện
dự án đầu tư là một trong các loại giấy tờ sau, trong đó có nội dung xác định
địa điểm:
a) Giấy
phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ
tiếp nhận đầu tư;
b) Quyết
định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại quốc gia,
vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
c) Hợp
đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác
đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan
trong hợp đồng đối với địa điểm;
d) Thỏa
thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận hợp tác đầu
tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên quan trong
thỏa thuận đối với địa điểm.
Điều 74.
Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Đối với
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu
tư nộp thỏa thuận, hợp đồng với đối tác nước ngoài về việc đầu tư hoặc tài liệu
khác có giá trị tương đương kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của đối tác
nước ngoài.
2. Đối với
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế
đó, nhà đầu tư nộp thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp
vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp kèm theo tài liệu về tư cách pháp lý của tổ
chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
3. Đối với
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư khác theo quy định của
pháp luật nước tiếp nhận đầu tư quy định tại điểm đ khoản
1 Điều 52 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp tài liệu xác định hình thức đầu
tư đó theo quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
1. Các tài
liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Đầu tư.
2. Đối với
tài liệu quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 57 của Luật Đầu
tư, trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì
nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của
nhà đầu tư.
3. Văn bản
của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư theo
quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đầu tư.
4. Tài
liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài đối với trường hợp
quy định tại Điều 73 của Nghị định này.
5. Tài
liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại
Điều 74 của Nghị định này.
6. Báo cáo
về việc cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay gồm các nội dung: tên bên đi vay; tổng
số tiền cho vay; mục đích, điều kiện cho vay; kế hoạch giải ngân; kế hoạch thu
hồi nợ; biện pháp bảo đảm tài sản và phương thức xử lý tài sản bảo đảm (nếu
có); phương án cân đối nguồn ngoại tệ để thực hiện cho vay; đánh giá khả năng
tài chính của bên đi vay; mức độ rủi ro và dự kiến các biện pháp phòng ngừa rủi
ro đối với khoản cho vay đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội
dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu
tư..
7. Tài
liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự
án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở
nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư.
8. Các tài
liệu khác có liên quan.
1. Trình tự, thủ tục đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội thực
hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật Đầu tư và
quy định riêng của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng
quốc gia.
2. Trình tự, thủ tục đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính
phủ thực hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 08 bộ hồ sơ (trong đó
có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ
sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng
theo quy định;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi
hồ sơ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký
thường trú;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được
lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm
định, lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản
3 Điều 57 của Luật Đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài;
đ) Trong
quá trình thẩm định hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có
văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà
dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho
nhà đầu tư về việc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
e) Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước
ngoài theo các nội dung quy định tại khoản 8 Điều 57 của
Luật Đầu tư;
g) Đối với
dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước, sau khi có Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quyết định đầu tư ra nước
ngoài;
h) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm e khoản này
và quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản này, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu
tư, trong đó ghi nhận mã số dự án đầu tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định
này, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại
giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng
ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của
nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);
i) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không
chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
1. Hồ sơ
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:
a) Các tài
liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Đầu tư;
b) Các tài
liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều
57 của Luật Đầu tư và các khoản 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 75 của Nghị định
này liên quan đến các nội dung điều chỉnh;
c) Các tài
liệu khác có liên quan.
2. Trình
tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự
án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội thực hiện theo quy định
tại Điều 57 của Luật Đầu tư và quy định riêng
của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
3. Trình
tự, thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự
án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương
của Thủ tướng Chính phủ thực hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 08 bộ hồ sơ (trong
đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo.
Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số
lượng theo quy định;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi
hồ sơ lấy ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký
thường trú;
c) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ, cơ quan được
lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của mình hoặc nội dung được phân công gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm
định, lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh
tương ứng với quy định tại khoản 3 Điều 57 của Luật Đầu
tư, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước
ngoài hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài;
đ) Trong
quá trình thẩm định hồ sơ, nếu có nội dung cần làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có
văn bản thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp sau khi đã giải trình, bổ sung mà
dự án không đủ điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ
trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra
nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc
từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
e) Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung quy định
tại khoản 8 Điều 57 của Luật Đầu tư;
g) Đối với
dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp nhà nước, sau khi có Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài hoặc Quyết định chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp quyết định điều chỉnh hoạt động
đầu tư ra nước ngoài;
h) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư ra nước ngoài hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra
nước ngoài của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm e khoản này và quyết
định điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản
này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại
giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng
ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của
nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu có);
i) Trường
hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận chủ trương đầu tư rạ nước ngoài hoặc
không chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản nêu ý kiến của Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
1. Hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm các tài liệu sau:
a) Các tài
liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu tư;
b) Đối với
tài liệu quy định tại điểm d khoản 2 Điều 61 của Luật Đầu
tư, trường hợp nhà đầu tư nộp văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ thì
nộp kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của
nhà đầu tư;
c) Văn bản
của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư theo
quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Đầu tư;
d) Tài
liệu xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài đối với trường hợp
quy định tại Điều 73 của Nghị định này;
đ) Tài
liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 74 của Nghị
định này.
2. Trình
tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
a) Nhà đầu
tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 03 bộ hồ sơ (trong đó
có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo. Hồ
sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số lượng
theo quy định;
b) Bộ Kế
hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo
cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trường
hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên
thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản
theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình
vốn đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền theo quy định của
pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay, bảo lãnh cho
tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;
d) Trường
hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở
nước ngoài vay để thực hiện hoạt động đầu tư thì sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải thực hiện các thủ tục để
được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại
hối;
đ) Trường
hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản theo
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Nghị định này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn
bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
e) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trong đó ghi nhận mã số dự án đầu
tư theo quy định tại Điều 37 Nghị định này, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác
nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở
hữu của nhà đầu tư (nếu có);
g) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc
không đáp ứng các điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gồm:
a) Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Đầu tư;
b) Tài
liệu quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều 61 của
Luật Đầu tư và các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 78 của Nghị định này
liên quan đến các nội dung điều chỉnh;
c) Tài
liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự
án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở
nước ngoài vay để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:
a) Nhà đầu
tư kê khai thông tin Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và nộp 03 bộ hồ sơ (trong
đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 15 ngày tiếp theo.
Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đủ đầu mục tài liệu và số
lượng theo quy định;
b) Bộ Kế
hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo
cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trường
hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên
thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bằng văn bản
theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Đầu tư.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trả lời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình
hình vốn đã chuyển ra nước ngoài; việc nhà đầu tư đáp ứng điều kiện chuyển tiền
theo quy định của pháp luật; vấn đề vay vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài
vay, bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài và các vấn đề liên quan khác;
d) Trường
hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư cho tổ chức kinh tế ở
nước ngoài vay hoặc bảo lãnh cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay thì nhà đầu
tư thực hiện thủ tục để được chấp thuận việc cho vay ra nước ngoài hoặc thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh theo quy định của pháp luật về ngoại hối;
đ) Trường
hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông bằng văn bản theo
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Nghị định này. Trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn
bản trả lời Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
e) Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, đồng thời sao gửi Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội, bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác
nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở
hữu của nhà đầu tư (nếu có);
g) Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không đáp ứng các điều kiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
có văn bản thông báo từ chối điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.
3. Trình tự, thủ tục cập nhật thông tin
dự án đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
a) Trong
vòng 01 tháng kể từ thời điểm dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung thay đổi
mà không thuộc diện phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Đầu tư,
nhà đầu tư phải thực hiện truy cập vào tài khoản đã được cấp của dự án đầu tư
ra nước ngoài trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và cập nhật các nội
dung thay đổi đó;
b) Đối với
các nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được nhà
đầu tư cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định tại
điểm a khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận các nội dung đó vào Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh khi nhà đầu tư thực hiện thủ tục
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Điều 80.
Cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trực tuyến
1. Đối với
các hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư
ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy theo
quy trình tương ứng tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Nghị định này, hoặc nộp hồ sơ
trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình
thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.
2. Mã số
dự án đầu tư, hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài thực hiện theo quy định tương ứng tại các Điều 37, 38, 39 và 40 của
Nghị định này.
Điều 81.
Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài
Thủ tục
cấp lại, hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 41 của Nghị định này.
Mục 4.
TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 82.
Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu
tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư tại nước
ngoài theo quy định tại Điều 66 của Luật Đầu tư.
2. Nhà đầu
tư được chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài trước khi
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí
cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:
a) Nghiên
cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
b) Khảo
sát thực địa;
c) Nghiên
cứu tài liệu;
d) Thu
thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
đ) Tổng
hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh
giá, thẩm định dự án đầu tư;
e) Tổ chức
hội thảo, hội nghị khoa học;
g) Thành
lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình
thành dự án đầu tư;
h) Tham
gia đấu thầu quốc tế, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài chính
khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên mời thầu, quốc gia, vùng
lãnh thổ tiếp nhận đầu tư liên quan đến điều kiện tham gia đấu thầu, điều kiện
thực hiện dự án đầu tư;
i) Tham
gia mua bán, sáp nhập công ty, đặt cọc, ký quỹ hoặc các hình thức bảo lãnh tài
chính khác, thanh toán chi phí, lệ phí theo yêu cầu của bên bán công ty hoặc
theo quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
k) Đàm
phán hợp đồng;
l) Mua
hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.
3. Việc
chuyển ngoại tệ, hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài theo quy định tại
khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, xuất khẩu,
hải quan, công nghệ.
4. Hạn mức
chuyển ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều này không vượt quá 5% tổng vốn
đầu tư ra nước ngoài và không quá 300.000 đô la Mỹ, được tính vào tổng vốn đầu
tư ra nước ngoài, trừ trường hợp Chính phủ có quy định khác.
5. Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết về quản lý ngoại hối đối với việc
chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để thực hiện hoạt động quy định tại Điều này.
6. Việc
chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài và từ nước ngoài về
Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải
quan theo quy định của pháp luật hải quan. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc
chuyển máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện hoạt động quy
định tại Điều này.
Điều 83.
Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư ra nước ngoài
1. Sau khi
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư được cấp tài
khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ theo quy định.
2. Nhà đầu
tư có trách nhiệm gửi báo cáo về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài
theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 73 của Luật
Đầu tư; đồng thời quản lý tài khoản của mình và cập nhật thông tin đầy đủ,
đúng hạn và chính xác vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
3. Trường
hợp có sự khác nhau giữa thông tin báo cáo trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư và thông tin trong báo cáo bằng bản giấy thì căn cứ theo thông tin trên
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
4. Các
biện pháp xử lý đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện chế độ báo cáo
theo quy định:
a) Bộ Kế
hoạch và Đầu tư có văn bản nhắc nhở nếu vi phạm lần đầu;
b) Xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử phạt hành chính trong lĩnh
vực kế hoạch và đầu tư;
c) Công
khai các vi phạm trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, Cổng thông tin điện
tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
1. Nhà đầu
tư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan đến dự án
đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về
thuế.
2. Nhà đầu
tư là doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài đối với Nhà nước Việt Nam theo
quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Việc
miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc,
thiết bị chuyển ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và chuyển từ nước
ngoài về Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
Điều 85.
Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc tại dự án đầu tư ở nước ngoài
1. Nhà đầu
tư chỉ được đưa lao động Việt Nam đi làm việc tại các dự án đầu tư của mình ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật về lao động của Việt Nam và của quốc
gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
2. Nhà đầu
tư phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự
án đầu tư tại nước ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động Việt
Nam ở nước ngoài; chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc
đưa lao động Việt Nam đi làm việc cho dự án đầu tư tại nước ngoài theo quy định
của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
và quy định khác có liên quan.
Điều 86.
Kết thúc hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Ngay
sau khi kết thúc hoạt động đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư.
2. Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá
trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ
tiếp nhận đầu tư liên quan đến việc hoàn tất thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư
phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư.
3. Trường
hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chậm nhất 15
ngày trước ngày hết hạn, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện không
quá một lần và không quá 06 tháng. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của nhà đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản trả lời nhà
đầu tư về việc gia hạn thời hạn chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc
thanh lý dự án đầu tư.
4. Trong
thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu tư tại nước ngoài
và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư (nếu có),
nhà đầu tư làm thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài theo quy định tại Điều 87 của Nghị định này.
Điều 87.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài
1. Nhà đầu tư nộp 02 bộ Hồ sơ đề nghị
chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (trong đó có 01
bộ hồ sơ gốc) gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản
đề nghị chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Bản gốc
các Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã cấp;
c) Quyết
định chấm dứt dự án đầu tư tại nước ngoài tương ứng với quy định tại Điều 59 của Luật Đầu tư;
d) Tài
liệu chứng minh nhà đầu tư đã hoàn thành việc kết thúc, thanh lý dự án và
chuyển toàn bộ tiền, tài sản, các khoản thu từ kết thúc, thanh lý dự án về nước
theo quy định tại Điều 86 của Nghị định này;
đ) Tài
liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
2. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
hoặc có nội dung cần được làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản
cho nhà đầu tư để hoàn thiện hồ sơ.
3. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình
giao dịch ngoại hối của nhà đầu tư; việc chấp hành quy định của pháp luật về
ngoại hối của nhà đầu tư, các vi phạm và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền (nếu
có);
4. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra
quyết định chấm dứt hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài gửi nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài
chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bộ quản lý ngành, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở
chính hoặc đăng ký thường trú, cơ quan thuế nơi xác nhận việc thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế của nhà đầu tư, cơ quan đại diện chủ sở hữu của nhà đầu tư (nếu
có).
5. Trường
hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 64 của Luật Đầu tư, trước khi thực hiện việc chuyển toàn bộ
vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài và chấm dứt dự án, nhà đầu tư
phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6. Trường
hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều 64 của Luật Đầu tư mà nhà đầu tư không thực hiện thủ
tục chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, căn cứ Luật Đầu tư và Nghị định này, thực hiện chấm dứt hiệu
lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài gửi nhà đầu tư và các cơ quan
quản lý nhà nước liên quan. Sau khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài bị chấm dứt hiệu lực, nếu nhà đầu tư muốn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư
ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
7. Đối với
các dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư, cơ
quan quyết định việc đầu tư ra nước ngoài thực hiện chấm dứt dự án và báo cáo
cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Điều 88.
Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư
1. Nghiên
cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư.
2. Xây
dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách,
tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư.
3. Hỗ trợ,
hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư.
4. Xây
dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư.
5. Xây
dựng danh mục dự án thu hút đầu tư.
6. Xây
dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư.
7. Đào
tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư.
8. Hợp tác
trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư.
Điều 89.
Phương thức xúc tiến đầu tư
1. Hoạt động xúc tiến đầu tư được thực
hiện theo các phương thức sau đây:
a) Thu
thập thông tin, tổng hợp, nghiên cứu xây dựng các đề án, báo cáo, tài liệu; xây
dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư;
xây dựng cổng, trang thông tin điện tử về xúc tiến đầu tư;
b) Tổ chức
đoàn khảo sát, nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài; đoàn công tác xúc tiến
đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể;
c) Tổ chức
diễn đàn, hội nghị, hội thảo, tọa đàm xúc tiến đầu tư ở trong nước và nước
ngoài;
d) Tổ chức
đối thoại giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư;
đ) Kết nối
nhà đầu tư với cơ quan nhà nước, với các nhà đầu tư, với các tổ chức, cá nhân;
e) Tuyên truyền,
quảng bá môi trường đầu tư, chính sách, pháp luật về đầu tư trên các phương
tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài;
g) Cung
cấp thông tin, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư và các thủ tục
hành chính liên quan đến đầu tư;
h) Tổng
hợp đề xuất, kiến nghị của nhà đầu tư và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh.
2. Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể sử
dụng một hoặc nhiều phương thức xúc tiến đầu tư tùy thuộc vào nội dung và yêu
cầu của từng hoạt động.
Điều 90.
Điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư
1. Phương
thức điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư:
a) Bố trí,
sắp xếp các hoạt động xúc tiến đầu tư đảm bảo hiệu quả, phù hợp với bối cảnh
trong nước, quốc tế, vùng lãnh thổ, địa phương và điều kiện cụ thể trong từng
thời điểm nhất định;
b) Cân đối
nội dung, thời gian, thời hạn, tiến độ, thành phần đoàn xúc tiến và kinh phí
hoạt động xúc tiến đầu tư phù hợp với yêu cầu và thực tiễn triển khai.
2. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất điều phối hoạt
động xúc tiến đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Hướng
dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình
xúc tiến hằng năm phù hợp với kế hoạch xúc tiến đầu tư và chương trình xúc tiến
đầu tư quốc gia;
b) Điều
phối xây dựng thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;
c) Hướng
dẫn, điều phối Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Điều
phối thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của đơn vị mình;
b) Kiến
nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc
gia;
c) Thường
xuyên rà soát tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo đúng
chương trình đã được phê duyệt và cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin
quốc gia về xúc tiến đầu tư.
Điều 91.
Cơ quan xúc tiến đầu tư
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư là cơ quan giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động xúc
tiến đầu tư trong phạm vi cả nước.
2. Các bộ,
ngành phân công đầu mối thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo ngành, lĩnh
vực thuộc chức năng và thẩm quyền.
3. Sở Kế
hoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về
công tác xúc tiến đầu tư.
4. Tùy
thuộc vào nhu cầu và điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập cơ
quan hoặc bộ phận xúc tiến đầu tư trong cơ cấu tổ chức của mình và có trách
nhiệm bố trí cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, biên chế và kinh phí hoạt
động. Trường hợp thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phải được sự thống nhất của Bộ Nội vụ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước
khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
5. Đầu mối
xúc tiến đầu tư tại nước ngoài:
a) Đầu mối
xúc tiến đầu tư tại nước ngoài trực thuộc và chịu sự quản lý của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài;
b) Tùy
theo yêu cầu cụ thể của từng địa bàn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất với Bộ
Ngoại giao về số lượng nhân sự xúc tiến đầu tư được bố trí tại cơ quan đại
diện. Trường hợp tại một địa bàn có biên chế từ hai cán bộ xúc tiến đầu tư trở
lên thì thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư trực thuộc cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài;
c) Đầu mối
xúc tiến đầu tư tại nước ngoài chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư và sự chỉ đạo toàn diện của cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước
ngoài.
Điều 92.
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
1. Chương
trình xúc tiến đầu tư quốc gia là tập hợp các hoạt động xúc tiến đầu tư quy mô
cấp quốc gia, có tính liên vùng, liên ngành do các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện bằng nguồn ngân sách nhà nước.
2. Xây
dựng chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia:
a) Chương
trình xúc tiến đầu tư quốc gia được xây dựng hằng năm. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là
đầu mối xây dựng Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia trên cơ sở tổng hợp đề
xuất của cơ quan chủ trì;
b) Trước
ngày 30 tháng 5, cơ quan chủ trì gửi đề xuất thực hiện Chương trình xúc tiến
đầu tư quốc gia của năm tiếp theo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và
trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. Các đề xuất gửi sau thời
hạn này được tổng hợp vào Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của năm kế
tiếp;
c) Trước
ngày 30 tháng 6, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho cơ quan chủ trì các yêu
cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc
gia về xúc tiến đầu tư;
d) Trước
ngày 15 tháng 7, cơ quan chủ trì thực hiện các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu
có) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia
về xúc tiến đầu tư;
đ) Trước
ngày 30 tháng 8, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Bộ Tài chính dự kiến Chương trình
xúc tiến đầu tư quốc gia năm tiếp theo để có ý kiến về dự toán chi ngân sách;
e) Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi Bộ
Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm tiếp theo gửi các cơ quan chủ trì
bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
g) Căn cứ
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt, cơ quan quản lý nhà
nước về xúc tiến đầu tư thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký hợp đồng giao nhiệm vụ
thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư với các cơ quan chủ trì; tạm ứng,
thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.
3. Điều
chỉnh Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia:
a) Trường
hợp có yêu cầu điều chỉnh hoạt động trong Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia
đã được phê duyệt, cơ quan chủ trì gửi đề nghị tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng
văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư, nêu rõ lý do và
kiến nghị phương án điều chỉnh;
b) Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh hoạt động trong Chương trình xúc
tiến đầu tư quốc gia đã được phê duyệt; thông báo cho các cơ quan có liên quan
bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.
4. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu xây dựng, điều chỉnh chương trình
xúc tiến đầu tư quốc gia.
Điều 93.
Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1. Hướng dẫn xây dựng chương trình xúc
tiến đầu tư:
a) Bộ Kế
hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư trong từng thời kỳ
phát triển kinh tế - xã hội để định hướng công tác xúc tiến đầu tư trên
phạm vi cả nước;
b) Căn cứ
yêu cầu và điều kiện cụ thể, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hằng
năm.
2. Xây
dựng chương trình xúc tiến đầu tư:
a) Trước
ngày 30 tháng 5, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự kiến
chương trình xúc tiến đầu tư của năm tiếp theo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng
văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư. Các dự kiến
chương trình xúc tiến đầu tư gửi sau thời hạn này được tổng hợp vào chương
trình xúc tiến đầu tư của năm kế tiếp;
b) Trước
ngày 30 tháng 7, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến về chương trình xúc tiến đầu
tư của năm tiếp theo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
c) Trước
ngày 30 tháng 8, trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình xúc tiến
đầu tư của năm tiếp theo và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên
Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.
3. Căn cứ
vào tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư và điều kiện cụ thể, sau
khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư; thông báo
cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về
xúc tiến đầu tư.
4. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định hệ thống biểu mẫu xây dựng, điều chỉnh chương trình xúc
tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 94.
Xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước
1. Đối với
hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước có hoạt động xúc tiến đầu tư, cơ quan chủ
trì chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và các
cơ quan liên quan xây dựng phương án xúc tiến đầu tư.
2. Cơ quan
chủ trì có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư theo
phương án đã thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan
được giao làm đầu mối tổ chức hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước.
3. Các bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xúc
tiến đầu tư trong khuôn khổ hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước có trách
nhiệm:
a) Tuân thủ các quy định, nội quy, yêu
cầu và hướng dẫn của cơ quan chủ trì, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và
Bộ Công an hoặc cơ quan đầu mối tổ chức hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước;
b) Cử đại diện tham dự đúng đối tượng,
thành phần và chịu trách nhiệm toàn diện về việc cử đại diện.
Điều 95.
Phối hợp giữa xúc tiến đầu tư với xúc tiến thương mại, du lịch, ngoại giao kinh
tế
1. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện các hoạt động hỗn
hợp xúc tiến đầu tư với thương mại hoặc du lịch hoặc ngoại giao kinh tế hoặc
với các hoạt động nêu trên phải phối hợp và có sự thống nhất với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư về nội dung xúc tiến đầu tư trong quá trình xây dựng chương trình và tổ
chức thực hiện.
2. Nội
dung phối hợp:
a) Thông
báo kế hoạch tổ chức các hoạt động xúc tiến hỗn hợp thương mại, du lịch, ngoại
giao kinh tế có nội dung liên quan đến xúc tiến đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu
tư trước 07 ngày bằng văn bản và qua hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến
đầu tư;
b) Thống
nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nội dung xúc tiến đầu tư trong các
hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế.
Điều 96.
Hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước
1. Hoạt
động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước do các cơ quan, tổ chức,
cá nhân thực hiện tại Việt Nam và ở nước ngoài bằng nguồn kinh phí quy định tại
các điểm b, c và d khoản 1 Điều 97 của Nghị định này.
2. Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư ở
nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật nước ngoài và pháp luật
Việt Nam.
3. Cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư phải
thông báo ít nhất 15 ngày trước khi thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư và
thông báo kết quả chậm nhất 15 ngày sau khi hoàn thành tới Sở Kế hoạch và Đầu
tư. Việc thông báo trước và sau khi tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư thực hiện
bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.
Điều 97.
Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư
1. Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu
tư được bố trí từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Đóng
góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
c) Tài trợ
của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Lập và
phân bổ dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho các hoạt động xúc tiến đầu tư
đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Các bộ,
cơ quan ngang bộ tổng hợp dự toán kinh phí cho các hoạt động xúc tiến đầu tư
sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với kế hoạch ngân sách hằng
năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Bộ Tài chính;
b) Căn cứ
khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và ý kiến thống nhất của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư đối với các các hoạt động xúc tiến đầu tư, Bộ Tài chính xem xét phê
duyệt và bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư;
c) Các bộ,
cơ quan ngang bộ căn cứ dự toán Bộ Tài chính được giao, thực hiện phân bổ dự
toán chi tiết cho các đơn vị trực thuộc thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.
3. Đối với
hoạt động xúc tiến đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ ý kiến bằng văn
bản về việc thống nhất thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa
phương để giao nhiệm vụ và bố trí kinh phí cho các đơn vị thực hiện hoạt động
xúc tiến đầu tư. Kinh phí hoạt động xúc tiến đầu tư được bố trí chung trong dự
toán ngân sách địa phương hằng năm.
4. Đối với
hoạt động xúc tiến đầu tư phát sinh đột xuất theo chương trình công tác của
lãnh đạo nhà nước, Chính phủ, trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, cơ quan chủ trì xây dựng dự toán, đề xuất kinh phí, gửi Bộ Tài chính
xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Đối với
Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự toán kinh phí ngân sách hằng năm.
Điều 98.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư tại Việt Nam
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư giúp chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt
Nam; thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu
tư theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư và
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và phân công của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về đầu tư
theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Đầu tư và
các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bộ Tài
chính phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định và có ý
kiến về các vấn đề liên quan đến tài chính của dự án đầu tư; bảo lãnh Chính phủ
đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ và các dự án phát triển kết cấu hạ tầng khác;
b) Bộ Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài nguyên và bảo vệ
môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; thẩm định và có ý kiến về các vấn đề
liên quan đến đất đai và bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư;
c) Bộ Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ;
thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến khoa học, công nghệ của các
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ;
d) Bộ Xây
dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy
định về hoạt động đầu tư liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng; thẩm định
và có ý kiến về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các
dự án đầu tư;
đ) Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, theo chức năng, thẩm quyền, xây dựng, ban hành hoặc trình
cấp có thẩm quyền ban hành văn bản xác định khu vực có ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và pháp luật về
quốc phòng, an ninh; có ý kiến về việc đáp ứng yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an
ninh theo quy định của Nghị định này;
e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì,
phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về tín
dụng và quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư; có ý kiến về các vấn
đề liên quan đến tín dụng và quản lý ngoại hối của các dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
g) Các bộ,
cơ quan ngang bộ khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh:
a) Xây
dựng kế hoạch thu hút các nguồn vốn đầu tư; lập và công bố Danh mục dự án thu
hút đầu tư tại địa phương;
b) Quản
lý, giám sát, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện hoạt
động đầu tư ở địa phương theo chức năng, thẩm quyền;
c) Chỉ
đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đăng ký
đầu tư trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và quản lý hoạt động đầu
tư ở địa phương;
d) Chỉ đạo
cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai, môi trường, xây dựng thực hiện liên thông thủ tục để tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 4
Điều 69 của Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định
tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều 99.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2
Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Nghị
định này.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:
a) Tham gia ý kiến đối với hồ sơ đề nghị
chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của các dự án thuộc thẩm quyền của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề tài chính, thuế, hải quan; tham gia
ý kiến theo lĩnh vực quản lý đối với vướng mắc trong việc đầu tư ra nước ngoài
của doanh nghiệp có vốn nhà nước khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề
nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Theo
dõi việc thực hiện nghĩa vụ về tài chính của các nhà đầu tư đối với ngân sách
nhà nước Việt Nam; tổng hợp, đánh giá hiệu quả đầu tư ra nước ngoài của doanh
nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Thực
hiện chế độ báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ về tài chính của các nhà
đầu tư đối với Nhà nước Việt Nam; tổng hợp, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài và tình hình quản lý nhà nước
đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a) Ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định của
pháp luật, các cơ chế, chính sách về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài,
quản lý ngoại hối, liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
b) Kiểm
tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động chuyển tiền từ Việt
Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu tư
ra nước ngoài;
c) Làm đầu
mối phối hợp với các bộ, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy
định hướng dẫn, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận cho tổ chức kinh tế cho
vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú;
d) Thực
hiện chế độ báo cáo về tình hình chuyển ngoại tệ từ Việt Nam ra nước ngoài
(trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) và
tình hình chuyển ngoại tệ từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến các dự án đầu
tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu
tư.
4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao:
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan trong việc
xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các
quy định của pháp luật, các cơ chế hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc gia,
vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
b) Tham
gia ý kiến đối với hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ
tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Chỉ đạo
các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan đầu mối
liên quan theo dõi và hỗ trợ hoạt động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam tại quốc
gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư khi cần thiết; hỗ trợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên quan đến hoạt
động đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản lý khi có yêu cầu;
d) Thực hiện chế độ báo cáo về tình
hình hỗ trợ của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư
của Việt Nam tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư theo quy định
tại Điều 73 của Luật Đầu tư.
5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương:
a) Chủ trì,
phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan trong việc xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy
định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về thương mại, công nghiệp và năng
lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
b) Kiểm
tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với hoạt động thương mại, công
nghiệp và năng lượng liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
c) Thực
hiện chế độ báo cáo về tình hình đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh Vực thương
mại, công nghiệp và năng lượng theo quy định tại Điều 73
của Luật Đầu tư.
6. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy
định của pháp luật, các cơ chế, chính sách về quản lý, sử dụng lao động Việt
Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
b) Tham
gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực lao động liên quan đến hoạt động đầu tư
ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
c) Kiểm
tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với việc đưa lao động Việt Nam ra
nước ngoài làm việc tại các dự án đầu tư ở nước ngoài;
d) Thực
hiện chế độ báo cáo về tình hình đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc tại
các dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại Điều 73
của Luật Đầu tư.
7. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ khác:
a) Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3
Điều 69 Luật Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại
Nghị định này và pháp luật có liên quan;
b) Tham
gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ
hoặc đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Kiểm
tra, thanh tra, giám sát theo thẩm quyền đối với các vấn đề thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước được phân công liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Thực
hiện chế độ báo cáo liên quan đến đầu tư ra nước ngoài thuộc phạm vi quản lý
của mình theo quy định tại Điều 73 của Luật Đầu tư.
8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài:
a) Cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với các cơ quan liên quan nắm bắt thông
tin và hỗ trợ các nhà đầu tư Việt Nam trong hoạt động đầu tư kinh doanh và việc
chấp hành các quy định pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ,
tạo điều kiện và tháo gỡ khó khăn cho các nhà đầu tư Việt Nam trong quá trình
thực hiện dự án đầu tư ở nước sở tại phù hợp với các quy định tại Luật Cơ quan
đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; hỗ trợ Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh thông tin liên
quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư Việt Nam trên địa bàn quản
lý khi có yêu cầu;
b) Định kỳ
hằng năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình hỗ trợ của cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động đầu tư của Việt Nam tại địa
bàn quản lý gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo
quy định.
Điều 100.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan xúc tiến đầu tư
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư:
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng
định hướng, chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư; hướng dẫn xây dựng chương
trình xúc tiến đầu tư hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; tổng hợp, xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc
gia;
b) Hướng dẫn
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về hoạt động xúc tiến đầu tư;
c) Thực
hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quy định tại
điểm a khoản này;
d) Theo
dối, tổng hợp, đánh giá tình hình xúc tiến đầu tư và giám sát kiểm tra hiệu quả
hoạt động xúc tiến đầu tư;
đ) Phối
hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ việc đặt và cử đầu
mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài; quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư đối với
đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;
e) Tổ chức đào tạo, tập huấn về công
tác xúc tiến đầu tư;
g) Định kỳ
báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và định hướng hoạt động xúc tiến đầu
tư.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức sử dụng kinh phí
từ nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động xúc
tiến đầu tư;
b) Phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xây dựng kế hoạch kinh phí xúc tiến đầu tư của Chương trình xúc tiến đầu
tư quốc gia, Chương trình xúc tiến đầu tư của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
c) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách nhà
nước cho hoạt động xúc tiến đầu tư của bộ phận xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;
d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc bố trí và sử
dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động xúc tiến đầu
tư;
đ) Hướng dẫn
việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho các hoạt
động xúc tiến đầu tư;
e) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về thu và sử dụng chi phí
đăng ký hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.
3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao:
a) Phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư, kết hợp hoạt động xúc
tiến đầu tư trong công tác đối ngoại;
b) Hỗ trợ
và tham gia hoạt động xúc tiến đầu tư tại nước ngoài đã được duyệt theo thông
báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; trường hợp phát sinh hoạt động xúc tiến đầu tư
mới, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thông báo và thống
nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước khi thực hiện;
c) Chủ trì
và hướng dẫn cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quản lý hoạt động của đầu
mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;
d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc thành lập và biên chế của đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;
đ) Trên cơ
sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quyết định bổ nhiệm chức vụ ngoại giao và
cử cán bộ công tác tại đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài;
e) Bố trí
cơ sở vật chất, phương tiện đi lại, điều kiện làm việc, kinh phí hoạt động phù
hợp cho đầu mối xúc tiến đầu tư ở nước ngoài.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan
xây dựng chương trình, kế hoạch xúc tiến đầu tư hằng năm; đề xuất hoạt động đưa
vào Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia;
b) Thực
hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo thẩm quyền;
c) Phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động xúc
tiến đầu tư.
Điều 101.
Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
1. Cơ quan
đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những nội dung sau đây:
a) Báo cáo
quý được thực hiện trước ngày 15 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm những
nội dung: Đánh giá về tình hình tiếp nhận hồ sơ, cấp, điều chỉnh và thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và tình hình hoạt động của dự án đầu tư;
b) Báo cáo
năm được thực hiện trước ngày 10 tháng 4 của năm sau năm báo cáo, gồm những nội
dung sau: Đánh giá tình hình đầu tư cả năm, dự kiến kế hoạch thu hút và giải
ngân vốn đầu tư của năm sau, danh mục dự án đầu tư đang có nhà đầu tư quan tâm.
2. Định kỳ
hằng quý và hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của cơ quan
đăng ký đầu tư thuộc phạm vi quản lý để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo các
nội dung báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này sau 05 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc thời hạn báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư.
3. Cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp thông tin cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định
sau:
a) Bộ Tài
chính: Định kỳ hằng quý cung cấp thông tin về tình hình cấp, điều chỉnh và thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương khác đối
với doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán; định kỳ hằng năm tổng hợp báo
cáo tài chính năm của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả
nước để báo cáo các chỉ tiêu về tình hình xuất, nhập khẩu, tình hình tài chính,
các khoản nộp ngân sách nhà nước của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Thời điểm báo cáo quý trước ngày 12 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, báo cáo
năm trước ngày 31 tháng 5 của năm sau năm báo cáo;
b) Bộ Công
Thương: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt hoạt
động và kết quả hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực thăm
dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 của tháng
đầu quý sau quý báo cáo;
c) Bộ Tư pháp:
Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, chấm dứt và kết quả hoạt
động đối với các chi nhánh và công ty luật. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 của
tháng đầu quý sau quý báo cáo;
d) Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam: Định kỳ hằng quý báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh,
chấm dứt hoạt động và kết quả hoạt động đối với các hiện diện thương mại của
các công ty tài chính và tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam. Thời điểm
báo cáo trước ngày 15 của tháng đầu quý sau quý báo cáo;
đ) Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình đăng ký,
cấp phép cho lao động nước ngoài tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Thời điểm báo cáo trước ngày 15 tháng 4 của năm sau năm báo cáo;
e) Bộ Khoa
học và Công nghệ: Định kỳ hằng năm báo cáo về tình hình chuyển giao công nghệ
của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 15
tháng 4 của năm sau năm báo cáo;
g) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh: Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài
nguyên và Môi trường về tình hình giao, cho thuê và sử dụng đất của tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Thời điểm báo cáo trước ngày 15 tháng 4 của
năm sau năm báo cáo.
4. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình
hình đầu tư trên phạm vi cả nước theo quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư.
Điều 102.
Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản
lý nhà nước về thống kê tại địa phương.
2. Báo cáo
quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội
dung: vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động,
thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.
3. Báo cáo
năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ
tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các
khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và
bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.
Điều 103.
Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo xúc tiến đầu tư
1. Các bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm theo dõi tiến độ, tổng hợp, báo cáo
việc thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư
quốc gia; chương trình xúc tiến đầu tư của ngành, địa phương mình về: kết quả
thực hiện, mức độ hoàn thành và kinh phí định kỳ hằng năm trước ngày 31 tháng
01 năm kế tiếp.
2. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về xúc
tiến đầu tư hằng năm trên phạm vi cả nước trong quý II năm kế tiếp.
1. Báo cáo
về dự án đầu tư:
a) Tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư;
b) Cơ quan
đăng ký đầu tư gửi báo cáo bằng văn bản và trực tuyến trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư.
2. Báo cáo
về xúc tiến đầu tư:
a) Các bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
báo cáo trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
b) Các cơ
quan chủ trì hoạt động xúc tiến đầu tư gửi báo cáo trực tuyến thông qua Hệ
thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư.
Điều 105.
Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; hướng dẫn việc quản
lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
2. Các bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cập nhật, cung cấp thông tin
về hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành và địa phương vào Hệ thống
thông tin quốc gia về đầu tư; tổ chức khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định này và quy định
khác có liên quan.
3. Cơ quan
đăng ký đầu tư có trách nhiệm sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để
thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực
hiện dự án đầu tư; thực hiện chế độ báo cáo đầu tư và hướng dẫn tổ chức kinh tế
thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy
định tại Nghị định này.
4. Cơ quan
quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm trao đổi các thông tin về tình
hình đăng ký doanh nghiệp của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tình
hình góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện
các thủ tục quy định tại các Điều 63 và 66 Nghị định này, điều kiện đầu tư áp
dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định.
5. Cơ quan
quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư có trách
nhiệm tổng hợp thông tin về tình hình xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước; tổ
chức khai thác, cung cấp các thông tin và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến, kết nối đầu tư.
6. Tổ chức
kinh tế thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
7. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Mục 1. SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ KINH DOANH
Điều 106.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày
09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị
định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, và Nghị định, số 123/2017/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước) như
sau:
1. Bổ sung
khoản 4 vào Điều 19 như sau (thay thế khoản 4 đã bị bãi bỏ theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP):
“4. Đối
với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của
Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian miễn tiền thuê đất,
thuê mặt nước không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng miễn tiền thuê đất,
thuê mặt nước quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Nghị định này và không vượt
quá thời hạn của dự án đầu tư.”.
2. Bổ sung
khoản 2 vào Điều 20 như sau (thay thế khoản 2 đã bị bãi bỏ theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP):
“2. Đối
với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 của
Luật Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức giảm tiền thuê đất không
quá 1,5 lần so với mức giảm tiền thuê đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này.”.
Điều 107.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10.
Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, chấp thuận nhà đầu tư, điều chỉnh dự án sân gôn
1. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư và Nghị định này.
2. Đề xuất
dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn gồm những nội dung theo quy định
của pháp luật về đầu tư và Nghị định này, trong đó có nội dung giải trình việc
đáp ứng nguyên tắc, điều kiện quy định tại các Điều 3, 5, 6, 7 và 8 Nghị định
này.
3. Nội
dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, thẩm định nội dung điều
chỉnh dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư và Nghị định này, trong đó có nội dung đánh giá việc đáp
ứng nguyên tắc, điều kiện quy định tại các Điều 3, 5, 6, 7 và 8 Nghị định
này.”.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 13, các khoản 3 và 4 Điều 14.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
“4. Chấp
thuận chủ trương đầu tư đối với dự án sân gôn thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đầu tư; tổng hợp, đánh giá tình hình phê duyệt chủ trương đầu
tư và tình hình thực hiện các dự án sân gôn tại địa phương.”.
Điều 108.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28
tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1 như
sau:
“b) Dự án
đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị; xây dựng công trình dân dụng có
một hoặc nhiều công năng gồm: nhà ở thương mại; trụ sở, văn phòng làm việc;
công trình thương mại, dịch vụ;”.
2. Sửa đổi khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Đối
với dự án có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ
800.000.000.000 (tám trăm tỷ) đồng trở lên, ngoài việc đăng tải thông tin quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này, thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất phải
được đăng tải với ngôn ngữ bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).
Quy định
tại khoản này không áp dụng đối với dự án thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận
thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu
tư.”.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 10 như
sau:
“a) Dự án
thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo quy định của pháp luật về đầu tư;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11.
Điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất
Dự án đầu
tư có sử dụng đất phải lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Nghị định này khi
đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Thuộc
các dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định này mà không sử dụng vốn
đầu tư công để xây dựng công trình. Dự án xây dựng khu đô thị, nhà ở thương
mại; trụ sở văn phòng làm việc; công trình thương mại, dịch vụ được phân loại
theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp dự án có nhiều công năng,
dự án đầu tư có sử dụng đất được xác định căn cứ công trình chính của dự án
hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công
trình chính theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Thuộc
danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt theo quy định của pháp luật về đất
đai, thuộc khu đất do Nhà nước đang quản lý, sử dụng mà sẽ được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Ban quản lý khu kinh tế giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư
được chấp thuận.
3. Thuộc
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
chương trình phát triển đô thị (nếu có) theo quy định của pháp luật về phát
triển đô thị.
4. Phù hợp
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000
hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc
tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật.
5. Không
đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai.
6. Không
thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22 và
Điều 26 của Luật Đấu thầu.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12.
Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Dự án quy định tại Điều 11 Nghị định
này được tổng hợp vào danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, Quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời là văn bản quyết định phê duyệt
danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất.
Căn cứ
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật
về đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định
yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt trước khi công bố danh mục dự án. Đối với dự án thực hiện
tại khu kinh tế, Ban quản lý khu kinh tế tổ chức xác định, phê duyệt yêu cầu sơ
bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư trước khi công bố danh mục dự án.
b) Đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, việc lập, phê
duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các
khoản 2 và 3 Điều này.
2. Lập danh mục dự án đầu tư có sử dụng
đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư:
a) Trường
hợp dự án do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập:
Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập đề xuất dự án đầu tư có sử dụng đất gửi
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Nội dung đề xuất bao gồm: tên dự án; mục tiêu
đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư; phương
án huy động vốn; thời hạn, tiến độ đầu tư; thông tin về hiện trạng sử dụng đất
tại địa điểm thực hiện dự án, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); mục đích sử
dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt; ngôn ngữ đăng tải danh mục dự án;
phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, bảo đảm quốc phòng, an ninh,
phát triển bền vững của dự án đầu tư và yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm
của nhà đầu tư.
b) Trường
hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất:
Nhà đầu tư
được đề xuất thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất ngoài danh mục dự án đầu tư
có sử dụng đất được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nhà đầu tư lập
hồ sơ đề xuất dự án, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp. Hồ sơ đề xuất bao gồm
các nội dung sau đây:
- Văn bản
đề nghị thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bao gồm cam kết chịu mọi chi
chí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không được chấp thuận;
- Nội dung
đề xuất dự án đầu tư gồm: tên dự án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng
chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư; phương án huy động vốn; thời hạn, tiến độ
đầu tư; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, phát triển bền vững của dự án đầu tư;
- Đề xuất dự
kiến nhu cầu sử dụng đất; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực
hiện dự án (nếu có); mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
- Hồ sơ về
tư cách pháp lý, năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;
- Các tài
liệu cần thiết khác để giải trình hồ sơ đề xuất dự án (nếu có).
3. Phê
duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất:
a) Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất dự án quy định tại điểm a hoặc
điểm b khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên
quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất; đánh giá việc đáp ứng đầy
đủ điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại Điều 11 của Nghị
định này; xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp cần thiết, thời gian thực
hiện có thể được gia hạn theo yêu cầu thực tế.
b) Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử
dụng đất, trong đó bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu
tư.
4. Công bố
danh mục dự án:
a) Căn cứ
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
hoặc danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất được phê duyệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư
hoặc Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) công bố
danh mục dự án theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều
5 Nghị định này.
b) Nội
dung công bố thông tin:
- Tên dự
án; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu
tư; phương án huy động vốn; thời hạn, tiến độ đầu tư;
- Thông
tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, diện tích khu đất
thực hiện dự án; mục đích sử dụng đất; các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt;
- Yêu cầu
sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;
- Thời hạn
để nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
- Nhà đầu
tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
- Các
thông tin khác (nếu cần thiết).”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13.
Chuẩn bị, nộp và đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
1. Nhà đầu
tư chịu trách nhiệm chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia căn cứ nội dung thông tin được công bố theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định này. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án của nhà đầu
tư bao gồm: Văn bản đăng ký thực hiện dự án; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Hết
thời hạn đăng ký thực hiện dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu
kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) tổ chức đánh giá sơ bộ năng
lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
3. Căn cứ
kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, cơ quan theo quy định tại
khoản 2 Điều này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý
khu kinh tế (đối với dự án thực hiện tại khu kinh tế) quyết định việc tổ chức
thực hiện theo một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
này.
4. Trường
hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm:
a) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi
theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định này và giao cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện là bên mời thầu.
b) Trưởng
Ban quản lý khu kinh tế ra quyết định áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi theo
quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định này và giao đơn vị trực
thuộc Ban quản lý khu kinh tế là bên mời thầu đối với dự án thực hiện tại khu
kinh tế.
5. Trường
hợp chỉ có một nhà đầu tư đã đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
6. Căn cứ
quyết định, chấp thuận của cấp có thẩm quyền quy định tại các khoản 4 và 5 Điều
này, Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu kinh tế (đối với dự án thực
hiện tại khu kinh tế) đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc thông báo kết thúc thủ tục công bố Danh mục
dự án trong trường hợp không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa
đổi, bổ Sung khoản 1 như sau:
“1. Lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị
định này thực hiện như sau:
a) Danh
mục dự án (bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm) phải được phê duyệt
và được công bố rộng rãi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, làm cơ sở xác
định số lượng nhà đầu tư quan tâm, nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
b) Trường
hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm, việc tổ chức đấu thầu áp dụng quy trình đấu thầu rộng rãi, bao gồm:
- Chuẩn bị
lựa chọn nhà đầu tư;
- Tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư;
- Đánh giá
hồ sơ đề xuất về kỹ thuật; thẩm định, phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật;
- Mở và
đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính - thương mại;
- Trình,
thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Đàm
phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
c) Trường
hợp có một nhà đầu tư đã đăng ký và đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh
nghiệm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng yêu
cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
d) Trường
hợp không có nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, thực
hiện kết thúc thủ tục công bố danh mục dự án.”;
b) Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối
với dự án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định này, căn cứ quy
định của pháp luật chuyên ngành, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
ban hành quy định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về lập, phê
duyệt và công bố danh mục dự án; phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất và các nội dung khác (nếu có), bảo đảm mục tiêu cạnh tranh,
công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, trong đó bao gồm nội dung.”.
8. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 59 như sau:
“1. Nguyên
tắc ký kết hợp đồng
a) Giá trị
đề nghị trúng thầu (tiền đề xuất nộp ngân sách nhà nước do nhà đầu tư trúng đấu
thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu) là giá trị ký kết hợp đồng.
b) Chi phí
thực hiện dự án, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do nhà đầu tư trúng
thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu được ghi nhận tại hợp đồng; trường hợp thay
đổi quy hoạch, chính sách, pháp luật có ảnh hưởng đến các chi phí này thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, quy hoạch, nhà
ở, kinh doanh bất động sản và các pháp luật khác có liên quan.
c) Tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp xác định theo quy định của pháp luật về đất
đai cộng với tiền nộp ngân sách nhà nước của nhà đầu tư trúng thầu đề xuất được
công nhận là giá thị trường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất trong hợp
đồng.”.
Thay thế
cụm từ “nhà đầu tư” thành “nhà đầu tư trúng thầu hoặc doanh nghiệp dự án do nhà
đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án”, “nhà đầu tư trúng thầu” thành “nhà
đầu tư trúng thầu hoặc doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để
thực hiện dự án”.
Điều 109.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với
một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
1. Bãi bỏ khoản 10 Điều 3, khoản 7 Điều 6, Điều 10 và Điều 34.
2. Bãi bỏ
cụm từ “kinh doanh dịch vụ đòi nợ” tại điểm c khoản 3 Điều 19 và điểm a khoản 2 Điều 24.
Điều 110.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh
tế
Bãi bỏ
các khoản 2 và 3 Điều 66 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày
22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu
kinh tế.
Điều 111.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14
tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29.
Lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị
1. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư
các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
2. Trong quá
trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị để chấp thuận chủ trương đầu
tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung
quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý
kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung quy định tại các khoản 3 và 4
Điều này đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
3. Nội
dung lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở:
a) Các nội
dung lấy ý kiến thẩm định như đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định
của pháp luật về nhà ở;
b) Đánh
giá sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị
trong chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu
có). Trường hợp chương trình phát triển đô thị chưa được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát triển đô
thị trong quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;
c) Xem xét
về tính đồng bộ của sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư, dự kiến phân chia dự án
thành phần (nếu có) và sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị
trong và ngoài phạm vi dự án.
4. Nội
dung lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị không có nhà
ở:
a) Đánh
giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chi tiết (nếu có), quy hoạch phân
khu (nếu có). Trường hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu chưa được cấp
có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch
chung;
b) Nội
dung quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.”.
2. Bãi bỏ các điều, khoản sau: Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30, Điều 33, các khoản 8 và 9 Điều 41 và
Điều 51.
Điều 112.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28
tháng 8 năm 2003 về việc ban hành quy chế khu công nghệ cao
1. Bổ sung
điểm e vào khoản 1 Điều 9 như sau:
“e) Thực
hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình khoa học công nghệ của khu công
nghệ cao nhằm phát triển sản phẩm công nghệ cao của một số ngành công nghiệp
trọng điểm theo chuỗi giá trị.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Doanh
nghiệp khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp
luật và hoạt động trong khu công nghệ cao, bao gồm: doanh nghiệp phát triển hạ
tâng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ công nghệ cao, Công ty
phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp dịch vụ dân sinh và doanh nghiệp chế
xuất.”.
“Điều 15a.
Doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao
1. Doanh
nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao là doanh nghiệp được thành lập và hoạt
động trong khu chế xuất thuộc khu công nghệ cao hoặc doanh nghiệp chuyên sản
xuất sản phẩm công nghệ cao để xuất khẩu.
2. Ngoài
các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Nghị định này, doanh nghiệp chế
xuất trong khu công nghệ cao được áp dụng các quy định riêng đối với doanh
nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của
pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế.
Trường hợp
doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp công nghệ cao thuộc khu công nghệ
cao đáp ứng điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với
khu phi thuế quan, quy định của pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trước
ngày Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu
tư có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định như đối với doanh nghiệp chế
xuất hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật
về khu công nghiệp, khu kinh tế kể từ ngày doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện
đó.”.
4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:
“2. Vận
động đầu tư, quản lý đầu tư và xây dựng
a) Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch vận động, xúc tiến đầu tư;
b) Cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư và thực hiện các thẩm quyền khác của cơ quan đăng ký đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo quy chế lựa chọn nhà đầu tư do Trưởng
Ban quản lý khu công nghệ cao ban hành trên cơ sở lựa chọn áp dụng các điều,
khoản của pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan. Nhà đầu tư được
lựa chọn thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại điểm d khoản
7 Điều 29 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2021,
được Ban quản lý khu công nghệ cao giao đất, cho thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai và triển khai dự án theo quy định tại Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư;
d) Quyết
định các dự án đầu tư nhóm B và C đối với các hạng mục đầu tư sử dụng vốn ngân
sách nhà nước theo ủy quyền của cơ quan chủ quản khu công nghệ cao;
đ) Tổ chức
xây dựng và khai thác các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong khu
công nghệ cao.
e) Hợp tác
với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực
liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
g) Kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đầu tư
trong khu công nghệ cao.”.
Điều 113.
Sửa đổi Nghị định số 94/2020/NĐ-CP ngày 21
tháng 8 năm 2020 quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới
sáng tạo Quốc gia
Sửa đổi,
bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8.
Tiếp nhận hỗ trợ, viện trợ, tài trợ, tặng cho
1. Trung
tâm được tiếp nhận vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại để
thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên theo quy định pháp luật.
2. Trung
tâm là Bên tiếp nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài cho Việt Nam.
Các khoản
viện trợ không hoàn lại cho Trung tâm được quản lý theo cơ chế là nguồn thu hợp
pháp của Trung tâm, không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
Trình tự,
thủ tục tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ không hoàn lại cho
Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
quyết định việc tiếp nhận khoản viện trợ không hoàn lại của Trung tâm.
3. Trung
tâm được sử dụng khoản viện trợ không hoàn lại quy định tại khoản 2 Điều này và
các khoản tài trợ, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong nước (bao gồm cả
phần lãi tiền gửi các khoản viện trợ, tài trợ), để đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, chi thường xuyên, hỗ trợ hoạt động và công tác quản lý, vận hành của
Trung tâm.
4. Các
khoản viện trợ không hoàn lại mà Trung tâm đang thực hiện thủ tục tiếp nhận tại
thời điểm Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực được áp
dụng cơ chế quy định tại Điều này.”.
Điều 114.
Xử lý hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành
1. Hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại khoản 11 Điều 77 của Luật Đầu tư gồm:
a) Hồ sơ
được quy định tại khoản 11 Điều 2 của Nghị định số
118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (sau đây gọi là Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP) được Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp
nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số
118/2015/NĐ-CP;
b) Hồ sơ
được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định số
83/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu
tư ra nước ngoài.
2. Hồ sơ
hợp lệ đã được tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này và có thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 nhưng chưa được giải
quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, trừ
trường hợp quy định tại Điều 115 của Nghị định này. Trường hợp nhà đầu tư đề
nghị thực hiện thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư và Nghị định này thì giải quyết
theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Dự án
đầu tư có hồ sơ hợp lệ thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này
để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương
đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, nay dự
án đó thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định của Luật Đầu tư thì được giải quyết như sau:
a) Trường
hợp dự án chưa được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định
tại khoản 5 Điều 34 của Luật Đầu tư năm 2014, cơ quan
đăng ký đầu tư gửi văn bản hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục đối với dự án
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này;
b) Trường
hợp dự án đang được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo quy định
tại khoản 5 Điều 34 của Luật Đầu tư năm 2014 nhưng
chưa lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu
tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi ý kiến thẩm
định dự án cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;
c) Trường hợp dự án đã được Bộ Kế hoạch
và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương
đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư thì Thủ tướng Chính phủ quyết định
hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 hoặc
giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
4. Hồ sơ
hợp lệ được tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này và có thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được tiếp tục giải
quyết theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ
quan đăng ký đầu tư gửi văn bản thông báo cho nhà đầu tư để yêu cầu bổ sung các
giấy tờ còn thiếu (nếu có) hoặc điều chỉnh các nội dung trong hồ sơ đã nộp cho
phù hợp với quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Thời hạn giải quyết thủ
tục đầu tư trong trường hợp này được tính từ ngày nhà đầu tư hoàn thành việc
điều chỉnh, bổ sung hồ sơ.
5. Đối với
dự án đầu tư đã thực hiện thủ tục lấy ý kiến thẩm định theo quy định của Luật
Đầu tư năm 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ mà nhà
đầu tư đã nộp và ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền trước đó để lập báo
cáo thẩm định, chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư và Nghị định này. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết
định việc yêu cầu nhà đầu tư điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định
của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung điều chỉnh, bổ sung của dự án đầu tư
trong trường hợp cần thiết.
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình
thuộc đô thị, khu đô thị mới, nhà ở thương mại, công trình thương mại và dịch
vụ, tổ hợp đa năng có hồ sơ hợp lệ do nhà đầu tư nộp để thực hiện thủ tục quyết
định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 trước ngày 20
tháng 4 năm 2020 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được quyết định chủ
trương đầu tư thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp dự án được cấp có thẩm
quyền xác định không áp dụng đấu thầu theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa
chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số 30/2015/NĐ-CP) thì được tiếp tục
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
năm 2014. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc xác định dự
án không áp dụng đấu thầu theo quy định này;
b) Trường hợp dự án được cấp có thẩm
quyền xác định phải áp dụng đấu thầu nhưng chưa phê duyệt danh mục dự án theo
quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 30/2015/NĐ-CP thì
thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
2. Dự án
đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, công trình thương mại, dịch vụ, công trình đa
năng, tổ hợp đa năng cho mục đích kinh doanh có hồ sơ hợp lệ do nhà đầu tư nộp
để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
năm 2014 kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021
chưa được quyết định chủ trương đầu tư thì thực hiện như sau:
a) Trường
hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo
quy định tại Điều 11 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày
28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (sau đây gọi là Nghị định số
25/2020/NĐ-CP) thì được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu
trách nhiệm về việc xác định dự án không áp dụng đấu thầu theo quy định này;
b) Trường
hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy
định tại Điều 11 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP nhưng
chưa phê duyệt danh mục dự án theo quy định tại khoản 3
Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Dự án
đầu tư phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp
luật về xã hội hóa do nhà đầu tư nộp để thực hiện thủ tục quyết định chủ trương
đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2020
nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được quyết định chủ trương đầu tư thì
thực hiện như sau:
a) Trường
hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định không thuộc trường hợp phải tổ chức
đấu thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa thì
được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư năm 2014. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc
xác định dự án không áp dụng đấu thầu theo quy định này;
b) Trường
hợp dự án được cấp có thẩm quyền xác định thuộc trường hợp phải tổ chức đấu
thầu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về xã hội hóa nhưng
chưa công bố danh mục dự án theo quy định tại khoản 1
Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này.
4. Dự án
đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị đã nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật về
nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được thực hiện như
sau:
a) Đối với
dự án đã xác định được chủ đầu tư theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại
thời điểm xác định chủ đầu tư và đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 mà chưa được giải quyết trước ngày 01
tháng 01 năm 2021 thì được tiếp tục thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu
tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và không phải thực hiện thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
b) Đối với
dự án chưa xác định được chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 mà chưa được giải quyết trước ngày
01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định
này.
c) Đối với
dự án đã nộp hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà
ở, đô thị và xây dựng mà chưa được giải quyết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021
thì thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và
Nghị định này.
d) Trường
hợp dự án quy định tại các điểm b và c khoản này đã được thực hiện thủ tục lấy
ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật về nhà ở, đô thị và
xây dựng thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư được tiếp tục sử
dụng hồ sơ mà nhà đầu tư đã nộp và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước đó để
lập báo cáo thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định việc yêu cầu nhà đầu tư điều
chỉnh, bổ sung hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về các nội
dung điều chỉnh, bổ sung của dự án đầu tư trong trường hợp cần thiết.
5. Nhà đầu
tư đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất
động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản trước ngày 01
tháng 01 năm 2021 nay thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự
án theo quy định của Luật Đầu tư được lựa chọn tiếp tục áp dụng thủ tục theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc thực hiện thủ tục theo
quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này. Nhà đầu tư gửi thông báo tới cơ quan
tiếp nhận hồ sơ việc lựa chọn áp dụng văn bản pháp luật để giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp lựa chọn thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư và Nghị định này, nhà đầu tư nộp bổ sung các giấy tờ còn thiếu (nếu có)
hoặc điều chỉnh, bổ sung các nội dung trong hồ sơ đã nộp cho phù hợp với quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
Điều 116.
Thực hiện dự án đầu tư đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành
1. Nhà đầu
tư được tiếp tục thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành mà không phải thực hiện thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này,
trừ trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều
117 của Nghị định này.
2. Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép đầu tư ra nước ngoài, Giấy chứng nhận đầu tư ra
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành có giá trị pháp
lý như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương quy định tại khoản 1 Điều này là văn bản, quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định chủ trương đầu tư hoặc
cho phép, chấp thuận đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất
đai, xây dựng, nhà ở, đô thị, đấu thầu, doanh nghiệp có hiệu lực tại thời điểm
ban hành văn bản, quyết định này.
4. Điểm đ khoản 2 Điều 47 của Luật Đầu tư áp dụng đối với
trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp
thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước
ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành.
Điều 117.
Điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành
1. Dự án đầu tư quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 77 của Luật Đầu tư không
phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chấp thuận
chủ trương đầu tư khi điều chỉnh dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:
a) Thay
đổi hoặc bổ sung nội dung, mục tiêu mà nội dung, mục tiêu được thay đổi hoặc bổ
sung thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư;
b) Mở rộng
quy mô dự án đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy
định tại các Điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư;
c) Điều chỉnh dự án đầu tư trong đó có
bổ sung một trong các nội dung: Đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không
thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; đề nghị Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ
trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ
gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trường
hợp điều chỉnh các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này,
nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tương
ứng tại Mục 2 Chương IV Nghị định này trước khi điều chỉnh dự án đầu tư. Trong
trường hợp này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư xem
xét các nội dung điều chỉnh để chấp thuận chủ trương đầu tư.
3. Trường
hợp điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 2
Điều 77 của Luật Đầu tư và nội dung điều chỉnh thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g
khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo quy định sau:
a) Cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư là cơ
quan có thẩm quyền điều chỉnh văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư của dự án đầu tư
đó, trừ trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản này;
b) Trường
hợp điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy
định của pháp luật trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành nhưng nay
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định
của Luật Đầu tư thì Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư
trong trường hợp mở rộng quy mô diện tích đất sử dụng hoặc bổ sung nội dung,
mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư. Ngoài nội dung thuộc diện chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm này, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định khi điều chỉnh các nội dung khác quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 41 của Luật
Đầu tư;
c) Trường
hợp điều chỉnh dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư trên 5.000 tỷ đồng thuộc thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại
Luật Đầu tư năm 2014 nhưng đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 9 Điều 31 hoặc
khoản 3 Điều 32 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP thì Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư trong trường hợp mở rộng quy mô diện
tích đất sử dụng hoặc bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư. Ngoài
nội dung thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý các khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này khi điều chỉnh
các nội dung khác quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e
và g khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư;
d) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều
chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tương ứng tại Mục 4 Chương IV Nghị định
này khi điều chỉnh các nội dung quy định tại khoản này, trừ trường hợp quy định
tại điểm d khoản 4 Điều này.
4. Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
chấp thuận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây
dựng trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được điều chỉnh tiến độ theo
quy định sau:
a) Trường
hợp dự án đã điều chỉnh tiến độ thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này nhưng không được điều chỉnh quá 24 tháng
kể từ ngày 01/01/2021 (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư
cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp trước ngày 01/01/2021) hoặc không quá 24
tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn
bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng
tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đã cấp sau ngày 01/01/2021), trừ các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 41 của Luật
Đầu tư.
b) Trường
hợp dự án chưa điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án trước ngày Luật Đầu tư có
hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này nhưng không được điều chỉnh quá 24 tháng
kể từ ngày 01/01/2021 (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư
cuối cùng tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp trước ngày 01/01/2021) hoặc không quá 24
tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng tại văn
bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (nếu thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện dự án đầu tư cuối cùng
tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đã cấp sau ngày 01/01/2021), trừ các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 41 của Luật
Đầu tư;
c) Trường
hợp văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp
thuận đầu tư không xác định tiến độ thực hiện dự án, tiến độ các giai đoạn thực
hiện dự án thì nhà đầu tư được điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư
để xác định tiến độ thực hiện dự án, tiến độ các giai đoạn thực hiện dự án.
Thẩm quyền điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này
và trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương
ứng tại Mục 4 Chương IV Nghị định này.
d) Đối với
dự án đầu tư điều chỉnh tiến độ thực hiện thuộc một trong các trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 41 của Luật
Đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư khi kéo dài tiến độ thực hiện dự án quá 12 tháng. Cơ quan đăng ký
đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định tại Điều 47 của Nghị định này đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư.
5. Khi
điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1 và 3
Điều này làm thay đổi nội dung Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương được cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, nhà
đầu tư thực hiện thủ tục tương ứng với thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư theo quy định tại Điều 47 Nghị định này tại cơ quan đăng ký đầu tư để
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy
định nội dung dự án đầu tư được điều chỉnh và ghi lại toàn bộ nội dung dự án
đầu tư không điều chỉnh, đang có hiệu lực theo quy định tại Giấy phép đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư và các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
6. Trường
hợp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương quy định tại khoản 5 Điều này đồng thời quy định nội dung đăng ký
kinh doanh, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà
đầu tư để thay thế nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương theo nguyên tắc quy
định tại khoản 5 Điều này. Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư,
Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương tiếp tục có
hiệu lực.
Nhà đầu tư
có dự án đầu tư ra nước ngoài đã được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận đầu tư ra
nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước ngày Luật Đầu tư
có hiệu lực thi hành, nay thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đầu tư, khi
điều chỉnh thay đổi nhà đầu tư Việt Nam hoặc tăng vốn đầu tư ra nước ngoài thì
phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Nghị định này.
1. Tổ chức
kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23
Luật Đầu tư không phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư
theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và
Nghị định này trong trường hợp việc thành lập tổ chức kinh tế khác hoặc đầu tư
theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác
hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC của tổ chức kinh tế đó được thực hiện
trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực.
2. Kể từ
ngày Luật Đầu tư có hiệu lực, tổ chức kinh tế đã thành lập trước ngày Luật Đầu
tư có hiệu lực và thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước
ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này khi điều chỉnh dự án đầu
tư đã thực hiện trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực; thay đổi, bổ sung ngành,
nghề đầu tư kinh doanh; thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo
hình thức hợp đồng BCC.
3. Khi
điều chỉnh dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức kinh tế thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư,
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư theo các quy định tương ứng tại Luật Đầu tư và Nghị định này. Cơ quan đăng
ký đầu tư chỉ xem xét việc đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với nội dung đề
nghị điều chỉnh mà không xem xét lại các nội dung dự án đang thực hiện.
1. Dự án
đã có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và chưa tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 hoặc dự án đang tổ chức đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và chưa có kết quả
trúng đấu giá trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được tiếp tục tổ chức đấu giá
và thực hiện thủ tục tiếp theo theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
2. Đối với
dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
theo quy định tại các Điều 30 và 31 của Luật Đầu tư,
nhà đầu tư trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục
tương ứng với thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà
đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ theo quy định của Nghị định này.
3. Đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại
các Điều 30 và 31 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) mà không phải thực
hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị
định này.
1. Dự án
thuộc danh mục dự án đã được phê duyệt nhưng chưa được đăng tải trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện như sau:
a) Đối với
dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư,
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và các thủ tục khác theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này;
b) Đối với
dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu
tư, thực hiện việc công bố danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu
thầu.
2. Dự án
thuộc danh mục dự án đã được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo
quy định pháp luật đấu thầu thì thực hiện như sau:
a) Dự án
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số
25/2020/NĐ-CP chưa có kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm
trước ngày 01 tháng 01 tháng 2021 thì tiếp tục đánh giá theo quy định của Nghị
định số 25/2020/NĐ-CP và thực
hiện thủ tục quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này;
b) Dự án
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số
25/2020/NĐ-CP mà chưa xác định được số lượng nhà đầu tư quan tâm trước
ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì tiếp tục xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm
theo quy định của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và thực
hiện thủ tục quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này;
c) Dự án
quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 1 Nghị định số
25/2020/NĐ-CP đã có kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm
hoặc đã xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của Nghị định
số 25/2020/NĐ-CP trước
ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4
Điều này.
3. Trường
hợp có một nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định số
25/2020/NĐ-CP hoặc có một nhà đầu tư quan tâm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì
thực hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ
tục tương ứng với thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định tại các Điều 31, 32 và 33 của Nghị định này;
b) Đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện
thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định
này.
4. Trường
hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Nghị định số
25/2020/NĐ-CP hoặc có từ hai nhà đầu tư trở lên quan tâm theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP thì
thực hiện như sau:
a) Đối với
dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này trước khi tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Đối với
dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư thì tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy
định của pháp luật về đấu thầu mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này;
c) Đối với
dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu
tư thì tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
d) Nhà đầu
tư trúng thầu không phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư và Nghị định này.
5. Trường
hợp dự án có hồ sơ sơ tuyển hoặc hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành
theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP và đến
ngày 01 tháng 01 năm 2021 đang trong quá trình tổ chức sơ tuyển hoặc tổ chức
lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 30/2015/NĐ-CP mà
không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
6. Đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 trước ngày
01 tháng 01 năm 2021, trong đó xác định hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này và được thực hiện như sau:
a) Trường
hợp chưa phê duyệt danh mục dự án thì thực hiện phê duyệt bổ sung yêu cầu sơ bộ
về năng lực, kinh nghiệm trước khi công bố danh mục dự án mà không phải phê
duyệt danh mục dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Các
trường hợp liên quan đến tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định
tương ứng tại các khoản 1 và 2 Điều này. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư quy
định tại điểm a khoản 3 Điều này thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo
quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
Điều 122.
Thực hiện dự án khác theo hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)
1. Hợp
đồng dự án BT quy định dự án khác phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương
đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp
luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2021
nhà đầu tư chưa thực hiện thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất,
không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và
Nghị định này; trường hợp nhà đầu tư đã thực hiện nhưng chưa được giải quyết
thủ tục thì thực hiện theo quy định tại Điều 114 hoặc điểm a khoản 4 Điều 115
của Nghị định này.
2. Hợp
đồng dự án BT không quy định dự án khác thực hiện thủ tục quyết định chủ trương
đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp
luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng nhưng nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện
và đã nộp hồ sơ hợp lệ, đến ngày 01 tháng 01 năm 2021 chưa được giải quyết thủ
tục thì thực hiện theo quy định tại Điều 114 hoặc điểm a khoản 4 Điều 115 của
Nghị định này; trường hợp chưa nộp hồ sơ thì thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền
sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại
Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Trừ
trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, dự án BT đủ điều kiện chuyển
tiếp theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà dự án khác
chưa thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và
xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 và nhà đầu tư có nhu cầu thực hiện thì
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.
1. Nhà đầu tư đã ký kết Thỏa thuận ký
quỹ với Cơ quan đăng ký đầu trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành được
tiếp tục thực hiện theo Thỏa thuận đã ký.
2. Trường
hợp nhà đầu tư có yêu cầu thay đổi hình thức bảo đảm thực hiện dự án để áp dụng
bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này hoặc
điều chỉnh điều kiện hoàn trả tiền ký quỹ nhà đầu tư thỏa thuận với Cơ quan
đăng ký đầu tư để điều chỉnh Thỏa thuận ký quỹ đã ký phù hợp với quy định của
Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Việc
điều chỉnh Thỏa thuận ký quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được áp
dụng đối với phần nghĩa vụ có thời hạn thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành. Trường hợp nhà đầu tư đang vi phạm nghĩa vụ thực hiện dự án thì
không được đề nghị thay đổi hình thức bảo đảm thực hiện dự án hoặc điều kiện
hoàn trả tiền ký quỹ cho đến khi vi phạm đã được xử lý. Việc điều chỉnh Thỏa
thuận ký quỹ theo quy định tại khoản này không áp dụng đối với số tiền ký quỹ
đã được hoàn trả hoặc không được hoàn trả trước ngày điều chỉnh Thỏa thuận ký
quỹ.
4. Nhà đầu
tư chưa ký Thỏa thuận ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư trước ngày
Luật Đầu tư và Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định
về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định
này.
5. Trường
hợp điều chỉnh mục tiêu, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, chuyển mục đích sử
dụng đất của dự án đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 77
của Luật Đầu tư dẫn đến dự án thuộc diện phải ký quỹ hoặc phải có bảo
lãnh nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư và Nghị định này thì nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ hoặc phải có bảo
lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định
này đối với phần dự án được điều chỉnh.
1. Đối với
các dự án đầu tư mà nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao không bồi hoàn
tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc cho Bên Việt Nam (sau đây gọi tắt là Dự án
có cam kết chuyển giao không bồi hoàn), sau khi hết thời hạn hoạt động của dự
án đầu tư theo quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài (trong trường hợp nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh) hoặc tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ chuyển giao không bồi hoàn nguyên trạng
tài sản trong điều kiện hoạt động bình thường cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên
Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước.
2. Dự án
có cam kết chuyển giao không bồi hoàn không được xem xét bổ điều kiện chuyển
giao không bồi hoàn tài sản đã cam kết theo quy định tại khoản 1 Điều này và
không được điều chỉnh nội dung Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn dẫn
đến thay đổi điều kiện chuyển giao tài sản đó, trừ các trường hợp quy định tại
các khoản 3 và 4 Điều này.
3. Trường
hợp Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Bên Việt Nam)
được bàn giao đất chậm để góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thì thời gian
Bên Việt Nam được bàn giao đất chậm không tính vào thời hạn hoạt động của Dự án
có cam kết chuyển giao không bồi hoàn.
4. Trường
hợp Bên Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
vốn góp trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì việc xác định giá trị
phần vốn góp chuyển nhượng của doanh nghiệp đó được thực hiện theo hình thức đấu
giá công khai để áp dụng mức giá cao nhất chào bán cho Bên nước ngoài. Trường
hợp Bên nước ngoài không mua hoặc không mua hết phần vốn góp theo mức giá cao
nhất đó thì phần vốn góp của Bên Việt Nam được bán cho tổ chức, cá nhân đã trả
giá cao nhất.
Điều kiện,
trình tự, thủ tục chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của Bên Việt
Nam là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật về doanh
nghiệp.
5. Việc
điều chỉnh Dự án có cam kết chuyển giao không bồi hoàn theo quy định tại các
khoản 3 và 4 Điều này phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Nhà đầu tư thực
hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Mục 4 Chương IV của
Nghị định này.
Điều 125.
Xử lý tài sản sau khi chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam hoặc Bên
Việt Nam
1. Việc
xác lập quyền sở hữu toàn dân và quản lý tài sản của Dự án có cam kết chuyển
giao tài sản không bồi hoàn (sau đây gọi tắt là tài sản chuyển giao) cho Nhà
nước Việt Nam sau khi kết thúc hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Trường
hợp Bên nhận chuyển giao là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
thì việc xử lý tài sản chuyển giao do cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp
nhà nước quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Trường
hợp Bên nhận chuyển giao là doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa thì tài sản
được chuyển giao cho cổ đông nhà nước hoặc cho Nhà nước Việt Nam nếu Nhà nước
không còn phần vốn góp tại doanh nghiệp. Việc xử lý tài sản chuyển giao trong
các trường hợp này thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 1 và 2 Điều
này.
4. Sau khi
hết thời hạn sử dụng đất, việc xử lý quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định
của pháp luật đất đai.
1. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo
quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp. Đối với những nội dung
không được quy định tại Giấy phép đầu tư và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp
thực hiện phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật
có liên quan theo nguyên tắc sau:
a) Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của một nhà đầu tư nước ngoài thực hiện
quy định tương ứng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc sở hữu của hai nhà đầu tư nước ngoài trở lên
và doanh nghiệp liên doanh thực hiện quy định tương ứng đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
c) Công ty
cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thực hiện quy
định tương ứng đối với công ty cổ phần.
2. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh) được tiếp tục tổ chức và hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ doanh nghiệp. Đối
với những nội dung không được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp thực
hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và pháp luật có liên
quan.
Điều 127.
Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư được cấp
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi
hành được chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ
tục sau:
a) Nhà đầu
tư nộp 01 bộ Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký
đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương;
b) Cơ quan
đăng ký đầu tư cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản
này. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư tại Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương. Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá
trị pháp lý tương đương tiếp tục có hiệu lực.
2. Doanh
nghiệp đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương (sau đây gọi chung là các giấy chứng nhận) cấp trước ngày Luật Đầu tư có
hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận đó
mà không phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
3. Trường
hợp đồng thời có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương, nhà đầu tư thực hiện thủ tục sau:
a) Đổi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Đổi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này (hồ sơ cấp
đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp được cấp theo quy định tại khoản 2 Điều này và hồ sơ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này).
4. Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại các
khoản 2 và 3 Điều này được tiếp tục thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ của
doanh nghiệp quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có các
quyền và nghĩa vụ đối với dự án đầu tư; nhà đầu tư quy định tại Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với
dự án đầu tư với tư cách là thành viên, cổ đông trong doanh nghiệp.
5. Khi hết
thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt
động, doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư
(đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư và Nghị định này mà không bắt buộc chấm dứt hoạt động của
doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thực hiện thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
doanh nghiệp.
2. Trường
hợp điều chỉnh đồng thời nội dung đăng ký kinh doanh và nội dung dự án đầu tư,
tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại cơ
quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo
quy định tại khoản 1 Điều này. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại cơ quan đăng ký
đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng tại
Điều 117 Nghị định này.
3. Trường
hợp điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương cấp trước ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp thực hiện
thủ tục theo quy định tương ứng của pháp luật về doanh nghiệp.
1. Doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh,
chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động, tổ chức lại, giải
thể doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) thực hiện theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp.
Điều 130.
Thực hiện chương trình, hoạt động xúc tiến đầu tư
Chương
trình, hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2021 đang xây dựng và triển khai theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý nhà nước đối với
hoạt động xúc tiến đầu tư và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy
chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia được tiếp tục
thực hiện theo quy định tại các Quyết định này.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày
ký.
2. Các Nghị định, quy định sau đây hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành:
a) Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP ngày
12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
b) Nghị
định số 37/2020/NĐ-CP ngày 30
tháng 3 năm 2020 bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo
Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
c) Nghị
định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
d) Nghị
định số 104/2007/NĐ-CP ngày
14 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
đ) Nghị
định số 69/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ mua bán nợ;
e) Nghị
định số 79/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo
bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; kiến
thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản;
g) Điều 2 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Điều 132.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các điều, khoản được
giao theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định này.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm:
a) Trình
Chính phủ xem xét bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các điều kiện đầu tư kinh doanh đối
với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung theo quy định của Luật Đầu tư;
b) Trình
Chính phủ xem xét ban hành, sửa đổi, bổ sung điều kiện đối với các ngành, nghề
đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư;
c) Trình
Chính phủ xem xét ban hành, sửa đổi, bổ sung các Nghị định khác liên quan đến
đầu tư kinh doanh để bảo đảm thi hành Luật Đầu tư và Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu
trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
Nơi
nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ HẠN CHẾ TIẾP CẬN THỊ
TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
A. NGÀNH,
NGHỀ CHƯA ĐƯỢC TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Kinh
doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc
quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.
2. Hoạt
động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
3. Đánh
bắt hoặc khai thác hải sản.
4. Dịch vụ
điều tra và an ninh.
5. Các
dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa
phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài
viên.
6. Dịch vụ
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
7. Đầu tư
xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn
với hạ tầng.
8. Dịch vụ
thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
9. Dịch vụ
thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).
10. Dịch
vụ nổ mìn.
11. Sản
xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
12. Nhập
khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
13. Dịch
vụ bưu chính công ích.
14. Kinh
doanh chuyển khẩu hàng hóa.
15. Kinh
doanh tạm nhập tái xuất.
16. Thực
hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa
thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân
phối.
17. Thu,
mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.
18. Sản
xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực
lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương
tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và
trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
19. Kinh
doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.
20. Dịch
vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước,
vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo
hàng hải; dịch Vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển,
luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an
toàn hàng hải.
21. Dịch
vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng
hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.
22. Dịch
vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện
giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương
tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng
gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết
bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương
tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng
kiểm tàu cá.
23. Dịch
vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn
bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi
và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).
24. Nghiên
cứu hoặc sử dụng nguồn gen giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thẩm định, đánh giá.
25. Kinh
doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc
tế đến Việt Nam.
B. NGÀNH,
NGHỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Sản
xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.
2. Sản
xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân
khấu, điện ảnh.
3. Cung
cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.
4. Bảo
hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo
hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
5. Dịch vụ
bưu chính, viễn thông.
6. Dịch vụ
quảng cáo.
7. Dịch vụ
in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.
8. Dịch vụ
đo đạc và bản đồ.
9. Dịch vụ
chụp ảnh từ trên cao.
10. Dịch
vụ giáo dục.
11. Thăm
dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.
12. Thủy
điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.
13. Vận
tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường
sông, đường biển, đường ống.
14. Nuôi,
trồng thủy sản.
15. Lâm
nghiệp và săn bắn.
16. Kinh
doanh đặt cược, casino.
17. Dịch
vụ bảo vệ.
18. Xây
dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.
19. Kinh
doanh bất động sản.
20. Dịch
vụ pháp lý.
21. Dịch
vụ thú y.
22. Hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua
bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.
23. Dịch
vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
24. Dịch
vụ du lịch.
25. Dịch
vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.
26. Dịch
vụ thể thao và giải trí.
27. Sản
xuất giấy.
28. Sản
xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.
29. Phát
triển và vận hành chợ truyền thống.
30. Hoạt
động Sở giao dịch hàng hóa.
31. Dịch
vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.
32. Dịch
vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.
33. Dịch
vụ thẩm định giá; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
34. Dịch
vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.
35. Sản
xuất, chế tạo máy bay.
36. Sản
xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.
37. Sản
xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị
thuộc chuyên ngành thuốc lá.
38. Hoạt
động của nhà xuất bản.
39. Đóng
mới, sửa chữa tàu biển.
40. Dịch
vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.
41. Dịch
vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.
42. Kinh
doanh dịch vụ logistics.
43. Vận
tải biển ven bờ.
44. Canh
tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống
động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này,
bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng;
45. Sản
xuất vật liệu xây dựng.
46. Xây
dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.
47. Lắp
ráp xe gắn máy.
48. Dịch
vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời
trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.
49. Dịch
vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân
bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám
sát, dịch vụ khí tượng hàng không.
50. Dịch
vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.
51. Dịch
vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh,
ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng;
52. Dịch
vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.
53. Dịch
vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.
54. Dịch
vụ liên quan đến gia đình.
5 5. Hoạt
động thương mại điện tử.
56. Kinh
doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.
57. Dịch
vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.
58. Dịch
vụ hoa tiêu hàng hải;
59. Các
ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
A. NGÀNH,
NGHỀ ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
I. CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
1. Ứng
dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Sản
xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát
triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sản
xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát
triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Ươm tạo
công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát
triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy
định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học; đào
tạo nhân lực công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
5. Sản
xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ
thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ
thông tin; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn
thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn
thông tin mạng; sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công
nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.
6. Sản
xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất
thải.
7. Sản
xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.
8. Sản
xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
II. NÔNG NGHIỆP
1. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ
và phát triển rừng, phát triển rừng sản xuất ở những vùng đất trống, đồi núi
trọc, trồng rừng gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn;
phát triển lâm sản ngoài gỗ, phục hồi rừng tự nhiên.
2. Nuôi
trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, chế biến lâm sản ngoài gỗ.
3. Sản
xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp,
giống thủy sản, phát triển giống cây trồng lâm nghiệp công nghệ cao.
4. Sản
xuất, khai thác và tinh chế muối.
5. Đánh
bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến;
dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá.
6. Dịch vụ
cứu hộ trên biển.
7. Đầu tư
nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học sử dụng làm thực phẩm.
8. Sản
xuất sản phẩm đồ gỗ; sản xuất ván nhân tạo, gồm: ván dán, ván ghép thanh, ván
MDF.
III. BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Thu
gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung.
2. Xây
dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu chức năng trong khu kinh tế.
3. Đầu tư
phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ,
kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp đường sắt; cảng hàng không, cảng biển,
cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan
trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Phát
triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị.
5. Đầu tư
xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn.
6. Đầu tư
phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp.
IV. VĂN
HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO, Y TẾ
1. Xây
dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư.
2. Đầu tư
kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
3. Nghiên
cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại
thuốc mới, thuốc thú y mới, vắc xin, chế phẩm sinh học dùng trong thú y.
4. Sản
xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng,
chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y;
thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công
nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt
tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.
5. Đầu tư
cơ sở sản xuất Methadone.
6. Đầu tư
kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm
đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có
thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu
quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao chuyên nghiệp.
7. Đầu tư
kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu
da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em
lang thang không nơi nương tựa.
8. Đầu tư
kinh doanh trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; cơ sở cai nghiện
thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS; cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cơ sở cai
nghiện ma túy dân lập; điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy cộng đồng tại
cấp huyện.
9. Đầu tư
kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân
tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ
thuật - nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn
bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng
nghề giới thiệu và phát triển các ngành, nghề truyền thống; đầu tư kinh doanh
các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian; đầu tư cho Thư viện quốc gia Việt
Nam, thư viện công cộng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và thư viện có
vai trò quan trọng.
10. Đầu tư
cơ sở hỗ trợ phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng đối với người
bán dâm.
B. NGÀNH,
NGHỀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
I. KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ,
SẢN XUẤT VẬT LIỆU, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Đầu tư
vào nghiên cứu và phát triển (R&D).
2. Sản
xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim.
3. Sản
xuất than cốc, than hoạt tính.
4. Sản
xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
5. Sản
xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản và cao su.
6. Sản
xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên (theo hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư).
7. Sản
xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.
8. Sản
xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử không thuộc Danh mục A
Phụ lục này.
9. Sản
xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu
không thuộc Danh mục A Phụ lục này.
10. Sản
xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng.
11. Sản
xuất vật liệu xây không nung nhẹ (có khối lượng riêng nhỏ hơn 1000 kg/m3).
12. Đầu tư
tận dụng nhiệt thừa khí thải để phát điện của các cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng nhằm tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
13. Sản
xuất cát nghiền nhân tạo thay thế cát tự nhiên.
14. Đầu tư
xử lý, sử dụng phế thải của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy phân bón hóa chất,
nhà máy luyện kim để làm vật liệu xây dựng.
15. Đầu tư
xử lý, sử dụng rác thải sinh hoạt để làm nhiên liệu trong sản xuất vật liệu xây
dựng.
16. Đầu tư
sản xuất thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế đối với ngành sản xuất xi măng;
kinh; gạch ốp lát; vật liệu chịu lửa; đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng thay
thế cho vật liệu xây dựng sản xuất bằng công nghệ lạc hậu.
17. Sản
xuất các loại phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
18. Sản
xuất lắp ráp đầu máy diesel; toa xe hàng trọng tải từ 30 tấn trở lên; toa xe
khách cao cấp với tốc độ cấu tạo 100 km/giờ; phụ tùng đầu máy, toa xe trong
lĩnh vực đường sắt.
19. Sản
xuất và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
20. Sản
xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
II. NÔNG NGHIỆP
1. Nuôi,
trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và những loài
dược liệu quý hiếm, đặc hữu.
2. Sản
xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản.
3. Dịch vụ
khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật
nuôi.
4. Xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc
tập trung công nghiệp, chợ đầu mối, cơ sở đấu giá vật nuôi, sản phẩm chăn nuôi.
5. Xây
dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.
6. Khai
thác hải sản.
7. Đầu tư
sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật sinh học, sản xuất phân bón hữu cơ,
hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để phát triển phân bón
hữu cơ.
8. Nuôi
trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản dưới hình thức liên kết theo chuỗi
sản phẩm; nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản dưới hình thức sản
xuất nông nghiệp hữu cơ.
9. Sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may,
sợi, thêu ren, đan lát.
10. Nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp.
11. Nuôi
giữ giống gốc vật nuôi, bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và giống vật
nuôi bản địa.
III. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG KẾT CẤU
HẠ TẦNG
1. Xây
dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp.
2. Xây
dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho
các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao
gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân.
3. Xử lý
sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập,
hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải
khí gây hiệu ứng nhà kinh, phá hủy tầng ô-dôn.
4. Đầu tư
kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistics, cảng cạn,
kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại.
5. Sản
xuất, cung cấp thiết bị quan trắc môi trường, thiết bị xử lý nước thải sinh
hoạt tại chỗ, sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường được chứng nhận Nhãn sinh
thái Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Đầu tư
kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở doanh nghiệp khoa học và công nghệ
theo quy định của pháp luật về công nghệ.
7. Đầu tư
kinh doanh trung tâm đối mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển.
8. Xử lý
nước thải sinh hoạt tập trung có công suất thiết kế từ 2.500 m3/ngày
(24 giờ) trở lên đối với khu vực đô thị từ loại IV trở lên.
9. Thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường tập trung.
10. Xử lý
chất thải nguy hại, đồng xử lý chất thải nguy hại.
11. Xử lý,
cải tạo các khu vực môi trường bị ô nhiễm tại các khu vực công cộng.
12. Ứng
cứu, xử lý sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất và sự cố môi trường khác.
13. Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
làng nghề.
14. Di
dời, chuyển đổi hoạt động của cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
15. Quan
trắc môi trường.
16. Đầu tư
xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, điện táng.
17. Giám
định thiệt hại về môi trường; giám định sức khỏe môi trường; giám định về môi
trường đối với hàng hóa, phế liệu nhập khẩu, máy móc, thiết bị, công nghệ.
18. Sản
xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường được Nhà nước bảo hộ dưới hình thức
cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
19. Sản
xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Bộ Tài nguyên và Môi trường
gắn Nhãn xanh Việt Nam; sản phẩm từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải rắn của
cơ sở xử lý chất thải (sinh hoạt, công nghiệp và chất thải nguy hại).
20. Sản
xuất xăng, nhiên liệu diezen và nhiên liệu sinh học được chứng nhận hợp quy;
than sinh học; năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều,
địa nhiệt và các dạng năng lượng tái tạo khác.
21. Sản
xuất, nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện chuyên dùng sử dụng trực tiếp
trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải; thiết bị quan trắc nước thải
và khí thải tự động, liên tục; thiết bị đo đạc, lấy mẫu và phân tích môi
trường; sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường; ứng phó, xử lý
sự cố môi trường.
22. Hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở thân thiện với môi trường được Bộ
Tài nguyên và Môi trường chứng nhận nhãn sinh thái.
23. Sản
xuất sản phẩm, thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm.
IV. GIÁO DỤC, VĂN HÓA, XÃ HỘI, THỂ THAO,
Y TẾ
1. Đầu tư
kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo
dục nghề nghiệp.
2. Sản
xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa
bệnh cho người để phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
3. Sản
xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng,
chữa bệnh cho động vật, thủy sản.
4. Sản
xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, bảo quản thuốc thú y; sản xuất trang
thiết bị, dụng cụ dùng trong thú y.
5. Đầu tư
cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt
tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm
sàng thuốc.
6. Đầu tư
nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền và
xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền.
7. Đầu tư
kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể
thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị,
phương tiện tập luyện thể dục thể thao.
8. Đầu tư
kinh doanh thư viện công cộng cấp huyện, thư viện chuyên ngành, thư viện đại
học, thư viện thuộc các cơ sở giáo dục, thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có
phục vụ cộng đồng và phát triển văn hóa đọc phục vụ học tập suốt đời.
9. Đầu tư
phát triển các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và sản xuất
thiết bị giáo dục nghề nghiệp.
V. NGÀNH, NGHỀ KHÁC
1. Hoạt
động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
2. Hoạt
động xuất bản xuất bản phẩm điện tử.
3. Đầu tư
kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh
doanh cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Đầu tư
khởi nghiệp sáng tạo.
DANH MỤC ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)
STT |
Tỉnh |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn |
1 |
Bắc Kạn |
Toàn bộ
các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn |
|
2 |
Cao Bằng |
Toàn bộ
các huyện và thành phố Cao Bằng |
|
3 |
Hà Giang |
Toàn bộ
các huyện và thành phố Hà Giang |
|
4 |
Lai Châu |
Toàn bộ
các huyện và thành phố Lai Châu |
|
5 |
Sơn La |
Toàn bộ
các huyện và thành phố Sơn La |
|
6 |
Điện
Biên |
Toàn bộ
các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên |
|
7 |
Lào Cai |
Toàn bộ
các huyện và thị xã Sapa |
Thành
phố Lào Cai |
8 |
Tuyên
Quang |
Các
huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình |
Các
huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang |
9 |
Bắc
Giang |
Huyện
Sơn Động |
Các
huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa |
10 |
Hòa Bình |
Các
huyện Đà Bắc, Mai Châu |
Các
huyện Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lậc Sơn, Yên Thủy và
Thành phố Hòa Bình |
11 |
Lạng Sơn |
Các
huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan,
Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng |
|
12 |
Phú Thọ |
Các
huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập |
Các
huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Cẩm Khê |
13 |
Thái
Nguyên |
Các
huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ. |
Huyện
Phú Bình, thị xã Phổ Yên |
14 |
Yên Bái |
Các
huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu |
Các
huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ |
15 |
Quảng
Ninh |
Các
huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh |
Các
huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà |
16 |
Hải
Phòng |
Các
huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải |
|
17 |
Hà Nam |
|
Các
huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục |
18 |
Nam Định |
|
Các
huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng |
19 |
Thái
Bình |
|
Các
huyện Thái Thụy, Tiền Hải |
20 |
Ninh
Bình |
|
Các
huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô |
21 |
Thanh
Hóa |
Các
huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm
Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân |
Các
huyện Thạch Thành, Nông Cống |
22 |
Nghệ An |
Các
huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn |
Các
huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa |
23 |
Hà Tĩnh |
Các
huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh |
Các
huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc và thị xã Kỳ Anh |
24 |
Quảng
Bình |
Các
huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch |
Các
huyện còn lại và thị xã Ba Đồn |
25 |
Quảng
Trị |
Các
huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo cồn cỏ và các đảo thuộc tỉnh |
Các
huyện còn lại |
26 |
Thừa
Thiên Huế |
Các
huyện A Lưới, Nam Đông |
Các
huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương Trà |
27 |
Đà Nẵng |
Huyện
đảo Hoàng Sa |
|
28 |
Quảng
Nam |
Các
huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My,
Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành (các xã: Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Đông, Tam
Mỹ Tây, Tam Trà, Tam Hải), Nông Sơn, Thăng Bình (các xã: Bình Lãnh, Bình Trị,
Bình Định Bắc, Bình Định Nam, Bình Quý, Bình Phú, Bình Chánh, Bình Quế) và
đảo Cù Lao Chàm |
Các
huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên (các xã: Duy Châu, Duy Hòa, Duy
Phú, Duy Sơn, Duy Tân, Duy Thu, Duy Trinh, Duy Trung), Núi Thành (các xã: Tam
Xuân I, Tam Xuân II, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam), Thăng Bình (các xã: Bình
Nguyên, Bình Tú, Bình An, Bình Trung) |
29 |
Quảng
Ngãi |
Các
huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Sơn Tịnh và
huyện đảo Lý Sơn |
Huyện
Nghĩa Hành |
30 |
Bình
Định |
Các
huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Mỹ |
Huyện
Tuy Phước |
31 |
Phú Yên |
Các
huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa |
Thị xã
Sông Cầu; thị xã Đông Hòa, huyện Tuy An |
32 |
Khánh
Hòa |
Các
huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh |
Các
huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh |
33 |
Ninh
Thuận |
Toàn bộ
các huyện |
Thành
phố Phan Rang - Tháp Chàm |
34 |
Bình
Thuận |
Huyện
Phú Quý |
Các
huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam,
Hàm Tân |
35 |
Đắk Lắk |
Toàn bộ
các huyện và thị xã Buôn Hồ |
Thành
phố Buôn Ma Thuột |
36 |
Gia Lai |
Toàn bộ
các huyện và thị xã |
Thành
phố Pleiku |
37 |
Kon Tum |
Toàn bộ
các huyện và thành phố |
|
38 |
Đắk Nông |
Toàn bộ
các huyện và thị xã |
|
39 |
Lâm Đông |
Toàn bộ
các huyện |
Thành
phố Bảo Lộc |
40 |
Bà Rịa -
Vũng Tàu |
Huyện
Côn Đảo |
Thị xã
Phú Mỹ, Châu Đức, Xuyên Mộc |
41 |
Tây Ninh |
Các
huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu |
Các
huyện Dương Minh Châu, Gò Dầu, thị xã Hòa Thành và thị xã Trảng Bàng |
42 |
Bình
Phước |
Các
huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng |
Các
huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long, Phước Long |
43 |
Long An |
Các
huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng |
Thị xã
Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa |
44 |
Tiền
Giang |
Các
huyện Tân Phước, Tân Phú Đông |
Các
huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây |
45 |
Bến Tre |
Các
huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại |
Các
huyện còn lại |
46 |
Trà Vinh |
Các
huyện Châu Thành, Trà Cú |
Các
huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, Duyên Hải, thị xã Duyên Hải, Càng Long,
thành phố Trà Vinh |
47 |
Đồng
Tháp |
Các
huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự |
Các
huyện còn lại |
48 |
Vĩnh
Long |
|
Các
huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình |
49 |
Sóc
Trăng |
Toàn bộ
các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm |
Thành
phố Sóc Trăng |
50 |
Hậu
Giang |
Toàn bộ
các huyện, thị xã Long Mỹ và thành phố Ngã Bảy |
Thành
phố Vị Thanh |
51 |
An Giang |
Các
huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu |
Thành
phố Châu Đốc và các huyện còn lại |
52 |
Bạc Liêu |
Toàn bộ
các huyện và thị xã |
Thành
phố Bạc Liêu |
53 |
Cà Mau |
Toàn bộ
các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh |
Thành
phố Cà Mau |
54 |
Kiên
Giang |
Toàn bộ
các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên |
Thành
phố Rạch Giá |
55 |
|
Khu kinh
tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập
theo quy định của Chính phủ) |
Khu công
nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính
phủ |
0 Nhận xét