CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 16/2017/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2017 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
ngày 16 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan
ngang bộ;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi
tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung
ương của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động
ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát
hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho
Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân
hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo
nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường
vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây
dựng pháp luật hàng năm của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt và các dự án,
đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển hàng năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia,
chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh
vực Ngân hàng Nhà nước quản lý.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết
định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý
hoặc theo phân công.
3. Ban hành thông tư và các văn bản khác
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các
chương trình, dự án, kế hoạch phát triển đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc
phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để
trình Chính phủ; sử dụng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao
gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị
trường mở, phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các công cụ, biện pháp
khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
5. Tổ chức thống kê, điều tra thống kê,
thu thập và lưu trữ thông tin về kinh tế, tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong
nước và nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước nhằm phục vụ việc
nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính
sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
6. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy
phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức
tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu
hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua,
bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật.
7. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc
biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật
về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn
cho hệ thống ngân hàng, gồm: Mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm
đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín
dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín
dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.
8. Chấp thuận danh sách dự kiến những
người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; chấp
thuận những thay đổi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
9. Thực hiện quản lý nhà nước về phòng,
chống rửa tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
10. Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân
hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh
vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền; kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực
tiền tệ, hoạt động ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định
của pháp luật.
11. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm
tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
12. Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực
hiện cán cân thanh toán quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán
quốc tế của Việt Nam theo quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu
cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát
bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ
thanh toán cho các ngân hàng; giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh
toán trong nền kinh tế; quản lý các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
14. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt
động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng:
a) Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại
hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ
Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung
ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới
theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo
quy định của pháp luật; mua bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục
tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối với ngân sách nhà nước,
các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc
tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật;
c) Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế
độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái;
d) Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh
doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định
của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo
quy định của pháp luật.
15. Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả
nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả
nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật; hướng dẫn quy trình tổ chức, thực
hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi các khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo
lãnh.
16. Thực hiện quản lý hoạt động cho vay,
thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và
tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
17. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân
hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế
(IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng
Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam
tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện;
đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát
triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.
18. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên
quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với các tổ
chức tài chính tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện
chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, ủy quyền
của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật; tham gia, triển
khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách thành viên các tổ chức quốc tế
về phòng, chống rửa tiền.
20. Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính:
a) Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình
tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện pháp ngăn ngừa rủi ro có tính hệ thống
trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính;
b) Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó
với khủng hoảng, đảm bảo ổn
định hệ thống tiền tệ, ngân
hàng, tài chính.
21. Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng
Trung ương:
a) Tổ chức thiết kế mẫu tiền, in, đúc, bảo
quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu
hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy, tiền kim loại;
b) Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích
cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng;
c) Tổ chức, điều hành và phát triển thị
trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận hành thị trường nội tệ, thị trường ngoại
tệ liên ngân hàng.
22. Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và
cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối
với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích xếp hạng tín dụng pháp
nhân và thể nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
23. Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
24. Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát
hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.
25. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực
hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện
các dự án đầu tư thuộc lĩnh
vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.
26. Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu
khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh
vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.
27. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
28. Quyết định các chủ trương, biện pháp
cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các đơn vị dịch vụ công trong
lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; quản lý các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
29. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn
của Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập
doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
30. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với
hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương
trình cải cách hành chính của
Ngân hàng Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính
của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới
phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công vụ và ứng dụng công
nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
33. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động
truyền thông ngành Ngân hàng liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
34. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế
công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, số lượng người lao động;
quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức,
cách chức, nghỉ hưu, thôi việc, khen thưởng, kỷ luật; các chế độ, chính sách
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
35. Trình Thủ tướng Chính phủ quy định cơ
chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp
vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
36. Quản lý tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật.
37. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác
do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao và theo quy định của pháp luật.
1. Vụ Chính sách tiền tệ.
2. Vụ Quản lý ngoại hối.
3. Vụ Thanh toán.
4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
5. Vụ Dự báo, thống kê.
6. Vụ Hợp tác quốc tế.
7. Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.
8. Vụ Kiểm toán nội bộ.
9. Vụ Pháp chế.
10. Vụ Tài chính - Kế toán.
11. Vụ Tổ chức cán bộ.
12. Vụ Thi đua - Khen thưởng.
13. Vụ Truyền thông.
14. Văn phòng.
15. Cục Công nghệ thông tin.
16. Cục Phát hành và kho quỹ.
17. Cục Quản trị.
18. Sở Giao dịch.
19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
20. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
21. Viện Chiến lược ngân hàng.
22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia
Việt Nam.
23. Thời báo Ngân hàng.
24. Tạp chí Ngân hàng.
25. Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
26. Học viện Ngân hàng.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản
20 Điều này là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện
chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy
định từ khoản 21 đến khoản 26 Điều này là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng
quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế
có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê,
Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 6 phòng; Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tổ chức cán
bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính có 3 phòng.
Văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho
quỹ có 09 phòng và Chi cục tại Thành phố Hồ Chí Minh; Cục Quản trị có 7 phòng
và Chi cục tại Thành phố Hồ Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại Thành
phố Hồ Chí Minh; Sở Giao dịch có 9 phòng.
Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương: Chi nhánh thành phố Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh, thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắk Lắk có 5 phòng; 56 Chi nhánh
tỉnh còn lại có 4 phòng.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; trình Thủ tướng Chính
phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh
tra, giám sát ngân hàng.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày ký ban hành.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số
156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 5. Điều khoản
chuyển tiếp
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiếp
tục thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành cho đến khi Thủ tướng Chính
phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: |
TM.
CHÍNH PHỦ |
0 Nhận xét