CHÍNH PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 16/2022/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH
CHÍNH VỀ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm
2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm
hành chính về xây dựng.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc
phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về xây
dựng.
Vi phạm hành
chính về xây dựng quy định xử phạt tại Nghị định này bao gồm: hoạt động xây
dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh
doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá
nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trên
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Người có
thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và
bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính.
3. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định
tại Nghị định này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Công trình
khác quy định tại Nghị định này là công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu
phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, công trình không thuộc đối
tượng có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và không
phải là nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
2. Tổ chức, cá
nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính tại nhiều công trình, hạng
mục công trình thuộc một dự án mà chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt
hành chính, nay bị phát hiện thì bị coi là vi phạm hành chính nhiều lần. Vi
phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
3. Trong Nghị
định này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính được hiểu như sau:
a) Tổ chức
trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp được gọi chung là tổ chức. Tổ chức
có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân;
b) Hộ gia
đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, cá nhân là
người Việt Nam định cư ở nước ngoài được gọi chung là cá nhân.
Điều
4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm
quyền xử phạt
1. Hình thức
xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
2. Hình thức
xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt
động có thời hạn từ 03 tháng đến 24 tháng;
b) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
3. Trong Nghị
định này, mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:
a) Trong hoạt
động xây dựng, kinh doanh bất động sản là 1.000.000.000 đồng;
b) Trong hoạt
động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý,
phát triển nhà là 300.000.000 đồng;
c) Mức phạt
tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức
phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm
c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều 64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều
70 Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm
hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ
chức.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Đối với mỗi
hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc
phục hậu quả được quy định cụ thể như sau:
a) Buộc khôi
phục lại tình trạng ban đầu;
b) Buộc thực
hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;
c) Buộc phá dỡ
công trình, phần công trình xây dựng vi phạm;
d) Buộc thu
hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
đ) Buộc tiêu
hủy sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng;
e) Những biện
pháp khác được quy định cụ thể tại Nghị định này.
5. Thẩm quyền
phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương VI Nghị định này là thẩm
quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Thẩm quyền
phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân bằng 1/2 lần thẩm
quyền phạt tiền đối với tổ chức.
Điều
5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu
xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm đối với hoạt động kinh doanh bất động sản,
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, sản xuất vật liệu xây dựng.
Thời hiệu xử
phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối với hoạt động xây dựng, quản lý, phát triển
nhà.
2. Thời điểm
để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được
quy định như sau:
a) Thời điểm
chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với
hoạt động xây dựng (trừ Điều 9, Điều 10, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định
này) và các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 41, điểm b khoản 4 Điều 44, điểm
a khoản 2 Điều 45, khoản 1 Điều 47, điểm a khoản 2 Điều 48, điểm a khoản 1,
điểm a khoản 2 Điều 55, khoản 3 Điều 57, điểm b khoản 1, điểm c, điểm đ, điểm
e, điểm h, điểm i khoản 2 Điều 63 được tính từ ngày bàn giao công trình, hạng
mục công trình theo quy định;
Đối với nhà ở
riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hoàn thành công trình được
ghi hợp đồng thi công xây dựng công trình (nếu có) hoặc ngày đưa công trình vào
sử dụng;
b) Các hành vi
quy định tại khoản 1 Điều 44, điểm đ, điểm g khoản 2 Điều 47, khoản 1 Điều 48,
khoản 1 Điều 53, điểm d khoản 1, điểm đ khoản 3 Điều 55, điểm b khoản 1 Điều
58, điểm c khoản 2 Điều 59, điểm a khoản 1 Điều 60, điểm b, điểm c, điểm d
khoản 1 Điều 61, điểm a khoản 1 Điều 63, điểm c khoản 5 Điều 64, điểm d khoản 1
Điều 67, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 68, điểm d khoản 2 Điều 69 thì thời điểm
chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm đã thực hiện xong các hoạt động
của hành vi vi phạm đó;
c) Các hành vi
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 44, khoản 2 Điều 46, điểm a khoản 2 Điều 47,
điểm b khoản 1 Điều 55, điểm c, điểm đ khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, điểm a,
điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 58,
điểm b, điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 59, điểm a, điểm b khoản 1, khoản
3, khoản 4, điểm a, điểm b khoản 5 Điều 64, điểm b, điểm h khoản 2 Điều 67,
điểm a khoản 1 Điều 68 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày
các bên thực hiện xong các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc văn bản giao dịch đã ký
kết hoặc ngày thanh lý hợp đồng;
d) Các hành vi
quy định tại khoản 1 Điều 46, điểm a khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 50, điểm a
khoản 1 Điều 51, điểm a khoản 2 Điều 53 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm
được tính từ ngày phải định kỳ thực hiện công việc định kỳ kiểm tra, đánh giá
theo quy định;
đ) Các hành vi
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 58, khoản 3 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt
hành vi vi phạm được tính từ ngày dự án đầu tư phải hoàn thành ghi trong quyết
định đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định gia hạn
tiến độ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hành vi quy định tại điểm a, điểm b
khoản 2 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày dự án
xây dựng nhà ở có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có
thẩm quyền;
e) Hành vi quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được
tính từ ngày bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư;
g) Các hành vi
quy định tại điểm e khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 67, điểm c, điểm d khoản 1
Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày Ban quản trị
gửi văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảo trì; hành vi quy định tại điểm d
khoản 4 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn
giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định; hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày ban quản trị có văn
bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ;
h) Hành vi quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 45 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được
tính từ ngày phê duyệt kế hoạch cấp nước;
i) Các hành vi
quy định tại điểm a, điểm d khoản 1, điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3
Điều 61, khoản 1 Điều 62 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ
ngày cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo quy định;
k) Hành vi quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 44 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được
tính từ ngày bàn giao thiết bị đưa vào sử dụng; hành vi quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 53 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày hoàn
thành việc sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng;
l) Hành vi quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 56 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được
tính từ ngày khởi công công trình;
m) Hành vi quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được
tính từ ngày phương án tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt;
n) Hành vi quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được
tính từ ngày gửi kinh phí bảo trì theo quy định;
o) Các hành vi
vi phạm về xây dựng quy định tại nghị định này mà không thuộc trường hợp quy
định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i,
điểm k, điểm l, điểm m, điểm n khoản này thì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ
vào Luật Xử lý vi phạm hành chính và các hồ sơ tài liệu có liên quan để xác
định thời điểm tính thời hiệu xử phạt.
Điều
6. Xử phạt hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi
phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này
Tổ chức, cá
nhân có hành vi chống đối hoặc cản trở người thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm
hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt hành chính
theo hình thức, mức phạt đối với hành vi chống đối hoặc cản trở người thi hành
công vụ được quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xã hội.
Chương
II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC
PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Mục
1. ĐỐI VỚI NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Điều
7. Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng
b)
Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
c)
Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
d)
Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
đ)
Thiết kế kiến trúc, thẩm tra thiết kế kiến trúc;
e)
Thi công xây dựng công trình;
g)
Giám sát thi công xây dựng công trình;
h)
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
k)
Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
Đình chỉ hoạt
động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với dự án, công trình, hạng mục công
trình có hành vi quy định tại điểm c, điểm e khoản 1 Điều này.
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều
8. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng
3.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b)
Không tổ chức lập hoặc phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
9. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
1.
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
2. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
10. Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quy hoạch đô
thị
1.
Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn
áp dụng;
b)
Điều chỉnh quy hoạch không đúng căn cứ, điều kiện, nguyên tắc, trình tự điều
chỉnh;
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều
11. Vi phạm quy định về hoạt động kiến trúc
2.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau:
a)
Lập hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia;
b)
Không tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế kiến trúc và thiết kế kiến trúc theo quy
định;
c)
Tổ chức thiết kế kiến trúc không đúng quy định.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
b)
Buộc lập lại hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, thiết kế kiến trúc đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a,
điểm c khoản 2 Điều này đối với
công trình chưa khởi công xây dựng;
Điều
12. Vi phạm quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b)
Phương án công nghệ và phương án thiết kế không phù hợp theo quy định;
c)
Không đảm bảo đủ vốn của dự án theo quy định;
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
c)
Buộc phê duyệt điều chỉnh dự án theo đúng quy định với hành vi quy định tại
khoản 2 Điều này;
Điều
13. Vi phạm quy định về thiết kế xây dựng (thiết kế triển khai ngay sau thiết
kế cơ sở, thiết kế một bước) và dự toán xây dựng
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
b)
Không gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo quy
định;
c)
Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng không
đúng quy định.
2.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
3.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây:
c)
Phê duyệt dự toán có khối lượng không phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc
thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ phải
thực hiện của dự án, công trình, hạng mục công trình với khối lượng tính toán
từ bản vẽ thiết kế và yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình;
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
Điều
14. Vi phạm quy định về đầu tư phát triển đô thị
1.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
2.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
b)
Thay đổi chủ đầu tư cấp 1 mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận bằng văn bản;
d)
Không chuyển giao quản lý hành chính theo quy định;
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
b)
Buộc chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu chủ đầu tư thứ cấp thực hiện dự án đúng quy hoạch
chi tiết xây dựng đã được phê duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
Điều
15. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình
1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ dự án;
b)
Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
c)
Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.
5. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
a)
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
11. Đối với
các công trình xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng đất theo quy định
của pháp luật đất đai thì xử phạt theo quy định tại nghị định của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
a)
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
14. Hình thức
xử phạt bổ sung:
15. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
17. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình
1.
Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
b)
Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng không đầy đủ theo quy định.
3.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
b)
Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.
4.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
5.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
đ)
Không mua bảo hiểm công trình theo quy định;
8. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
18. Vi phạm quy định về nghiệm thu công trình xây dựng
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quy định;
3.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
b)
Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảo về chất lượng công trình.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
19. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng áp dụng đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, lập quyết toán vốn đầu tư
xây dựng
2.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
đ)
Quyết toán hoặc thanh lý hợp đồng xây dựng chậm quá thời hạn quy định.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
20. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây
dựng
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Xác định thời gian bảo hành công trình không đủ theo thời gian quy định của
pháp luật;
b)
Không phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định;
2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành của nhà thầu;
c)
Không lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo quy định;
d)
Không lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định;
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
b)
Không thực hiện quan trắc công trình theo quy định;
c)
Sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đã hết hiệu lực để thực hiện bảo trì;
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
21. Vi phạm quy định về quản lý, lưu trữ hồ sơ
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng theo quy
định;
Điều
22. Vi phạm quy định khi xảy ra sự cố công trình
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không hoặc chậm khai báo khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an
toàn lao động;
b)
Không lập hồ sơ sự cố công trình theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
b)
Buộc lập hồ sơ sự cố công trình với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này;
d)
Buộc xử lý và khắc phục hậu quả với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này.
Điều
23. Vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Trường hợp nhà
thầu tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực là chủ đầu tư thì tùy theo phạm vi nhiệm
vụ được giao, nhà thầu tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án bị xử phạt vi
phạm hành chính đối với những hành vi quy định từ Điều 7 đến Điều 22 của Nghị
định này.
Mục
2. ĐỐI VỚI NHÀ THẦU, CHỦ ĐẦU TƯ (TRONG TRƯỜNG HỢP TỰ THỰC HIỆN), TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN KHÁC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều
24. Vi phạm quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
a)
Hoạt động xây dựng không đủ điều kiện hành nghề theo quy định;
b)
Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
a)
Mượn, cho mượn, thuê hoặc cho thuê chứng chỉ hành nghề để hoạt động xây dựng;
b)
Tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam mà không có giấy phép hoạt động xây
dựng;
c)
Không liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam
theo quy định;
i)
Vi phạm chế độ báo cáo theo quy định trong giấy phép hoạt động xây dựng.
4. Hình thức
xử phạt bổ sung:
5.
Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi
công xây dựng):
h)
Buộc thực hiện đăng kiểm theo quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 3
Điều này;
Điều
25. Vi phạm nội dung trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ hợp đồng
Điều
26. Vi phạm quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng, sử
dụng số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng
5. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
27. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng
1.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
b)
Phiếu kết quả thí nghiệm không đáp ứng các nội dung theo quy định;
c)
Không lưu trữ mẫu khảo sát hoặc tài liệu khảo sát theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không lập nhiệm vụ khảo sát hoặc không lập phương án kỹ thuật khảo sát;
e)
Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định;
4. Biện pháp khắc
phục hậu quả:
Điều
28. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xây dựng
2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Bố cục bản vẽ, ký hiệu bản vẽ không đúng theo quy định;
b)
Sử dụng bản đồ địa hình không đúng quy định để phục vụ lập đồ án quy hoạch.
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Lập nhiệm vụ quy hoạch không đầy đủ nội dung theo quy định;
4.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
c)
Lập quy hoạch xây dựng không thống nhất và không phù hợp với quy hoạch có cấp
độ cao hơn.
5. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
29. Vi phạm quy định về thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, dự
toán xây dựng
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Thực hiện thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế;
b)
Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
hủy kết quả thẩm tra với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Điều
30. Vi phạm quy định về thiết kế (thiết kế triển khai ngay sau thiết kế cơ sở,
thiết kế một bước) và dự toán xây dựng
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định;
b)
Điều chỉnh thiết kế xây dựng không đúng quy định;
c)
Thực hiện bước thiết kế tiếp theo không phù hợp với bước thiết kế trước đã được
phê duyệt.
2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
3.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Hồ sơ thiết kế không đầy đủ các tiêu chuẩn, tính năng sử dụng của thiết bị, vật
tư, cấu kiện;
c)
Không sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với công trình theo quy định
phải sử dụng;
đ)
Không thực hiện hoặc thực hiện giám sát tác giả không đúng, không đầy đủ theo
quy định;
e)
Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
Điều
31. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
a)
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
a)
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng
lẻ;
b)
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính với hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều
32. Vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình
2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau:
h)
Không có quy định cụ thể biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trong
biện pháp thi công.
3.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Vi phạm quy định về phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;
4.
Biện pháp khắc phục hậu quả (đối với công trình đang thi công xây dựng):
h)
Buộc mua bảo hiểm theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều
này.
Điều
33. Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
b)
Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;
d)
Sử dụng chi phí về an toàn lao động không đúng quy định;
d)
Tiến độ thi công xây dựng công trình.
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không lập bản vẽ hoàn công theo quy định;
b)
Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình theo quy định;
4.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
5.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc phải hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản
khác của nhà thầu ra khỏi công trường với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Điều
34. Vi phạm quy định về quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều
35. Vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình
1.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không thực hiện công việc giám sát thi công theo quy định;
c)
Không lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo quy
định.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Làm sai lệch kết quả giám sát;
c)
Để nhà thầu thi công không sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định;
d)
Nghiệm thu công việc xây dựng không đúng theo quy định;
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện việc giám sát thi công theo quy định với hành vi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
b)
Buộc lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng với hành vi quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
c)
Buộc hủy và lập lại kết quả giám sát đúng thực tế thi công với hành vi quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
d)
Buộc nhà thầu thi công thi công đúng giấy phép xây dựng, thiết kế đã được phê
duyệt hoặc thi công đúng chủng loại, quy cách vật liệu xây dựng hoặc thi công
đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt với hành vi quy định tại điểm b
khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
đ)
Buộc sử dụng vật liệu xây không nung phù hợp theo quy định đối với phần còn lại
của công trình với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công
trình đang thi công xây dựng;
e)
Buộc nghiệm thu công việc xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này;
g)
Buộc thay thế nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình độc lập với các
nhà thầu khác với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này với gói thầu
đang thi công xây dựng.
Điều
36. Vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kéo dài thời
gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán công trình theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
3.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức bàn
giao công trình cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm
thu theo quy định.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc hủy bỏ kết quả nghiệm thu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều này và thu hồi giá trị đã thanh toán vượt về tài khoản của chủ đầu tư với
hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b)
Buộc có văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định với hành vi
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c)
Buộc nghiệm thu theo quy định với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều
37. Vi phạm quy định về hợp đồng xây dựng
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng có một trong các hành vi sau
đây:
b)
Hợp đồng xây dựng không sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo quy định.
2. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc ký hợp đồng thầu phụ đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
b)
Buộc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong hợp đồng xây dựng theo quy định với hành
vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều
38. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập báo
cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư.
2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không lập quy
trình bảo trì hoặc lập quy trình bảo trì không đảm bảo đầy đủ các nội dung theo
quy định.
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực
hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành công trình gửi chủ đầu tư theo
quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc lập quy trình bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều
này;
c)
Buộc thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định với hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều
39. Vi phạm quy định về lưu trữ
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
c)
Nhà thầu thi công xây dựng không lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng công trình
theo quy định;
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
40. Vi phạm quy định về kiểm định, thí nghiệm, đào tạo trong hoạt động xây dựng
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm quy định về kiểm định sau đây:
a)
Thực hiện kiểm định chất lượng không đúng trình tự, thủ tục quy định;
b)
Báo cáo kết quả kiểm định không chính xác;
2.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm quy định về thí nghiệm chuyên ngành xây dựng sau đây:
a)
Thực hiện thí nghiệm khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc không đủ điều kiện
năng lực theo quy định;
b)
Cung cấp phiếu kết quả thí nghiệm không đúng hoặc không đầy đủ nội dung quy
định;
c)
Cung cấp khống các số liệu kết quả thí nghiệm hoặc cung cấp số liệu sai lệch so
với kết quả thí nghiệm.
3.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
a)
Buộc lập lại kết quả kiểm định đúng với thực tế với hành vi quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thực hiện lại thí nghiệm và cung cấp kết quả thí nghiệm đúng và đầy đủ nội
dung theo quy định với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.
Chương
III
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC
PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều
41. Vi phạm các quy định về sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng
nhóm serpentine (sau đây viết tắt là amiăng trắng)
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng amiăng
trắng để sản xuất vật liệu xây dựng sau:
a)
Sử dụng amiăng trắng không có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng để sản xuất tấm lợp;
b)
Nồng độ sợi amiăng trắng trong khu vực sản xuất vượt quá mức quy định.
2.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư mới
hoặc mở rộng cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có sử dụng amiăng trắng.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tiêu hủy sản phẩm hàng hóa không đảm bảo chất lượng theo quy định với hành
vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường với hành vi
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc phá dỡ công trình, phần công
trình xây dựng và toàn bộ thiết bị vi phạm với hành vi quy định tại khoản 2
Điều này.
Chương
IV
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC
PHỤC HẬU QUẢ TRONG QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Mục
1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THOÁT NƯỚC
Điều
42. Vi phạm quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng khai thác nước ngầm, nguồn
cấp nước phục vụ sản xuất nước sạch, hành lang an toàn tuyến ống nước thô,
đường ống truyền tải nước sạch và các công trình kỹ thuật như sau:
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây.
a)
Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm;
b)
Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống
truyền tải nước sạch;
c)
Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống
cấp nước.
2.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các
quy định về bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, không xây dựng đới phòng hộ vệ sinh
khu vực lấy nước, hệ thống công trình cấp nước.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều
này;
b)
Buộc bảo vệ an toàn nguồn cấp nước, buộc xây dựng đới phòng hộ vệ sinh khu vực
lấy nước, hệ thống công trình cấp nước với hành vi quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều
43. Vi phạm quy định về ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, kế hoạch phát
triển cấp nước
1.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với cơ quan có thẩm quyền theo
quy định;
b)
Không lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước
hằng năm và dài hạn trong vùng phục vụ của đơn vị theo quy định.
2. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với cơ quan có thẩm quyền theo
quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước
hằng năm và dài hạn theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này.
Điều
44. Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo
đột xuất khi được yêu cầu và định kỳ theo quy định tới chính quyền địa phương
và cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước ở địa phương và trung ương.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không thông báo kịp thời cho các khách hàng sử dụng nước có biện pháp dự trữ
nước trong thời gian khôi phục dịch vụ cấp nước;
b)
Thiết kế, xây lắp, bảo trì, sử dụng và kiểm tra các thiết bị của khách hàng sử
dụng nước đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước không bảo đảm quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;
c)
Vi phạm quy định chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối đối với nước sạch sử dụng
cho mục đích sinh hoạt;
d)
Vi phạm quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước.
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không bảo đảm áp lực nước tối thiểu của các họng cứu hỏa theo tính toán của
mạng lưới đường ống;
b)
Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ
thuật quy định.
4.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời hoặc biện pháp cấp nước tạm
thời không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh
hưởng trong thời gian khắc phục sự cố;
b)
Không lắp đặt hệ thống các trụ cứu hỏa theo quy định.
5.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng, phát tán chất độc hại và các bệnh truyền
nhiễm, bệnh dễ lây lan trong mạng lưới cấp nước;
b)
Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước mà không
có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc báo cáo theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thiết kế, xây lắp, bảo trì, sử dụng và kiểm tra các thiết bị của khách
hàng sử dụng nước đấu nối vào mạng lưới cấp nước của đơn vị cấp nước phải bảo
đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định với hành vi quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này;
c)
Buộc đảm bảo chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối với hành vi quy định tại điểm
c khoản 2 Điều này;
d)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm d khoản 2
Điều này;
đ)
Buộc bảo đảm áp lực nước tối thiểu của các họng cứu hỏa theo tính toán của mạng
lưới đường ống với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
e)
Buộc cung cấp nước sạch bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quy định với
hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
g)
Buộc thực hiện các biện pháp cấp nước tạm thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt tối
thiểu của người dân ở khu vực bị ảnh hưởng theo quy định với hành vi quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này;
h)
Buộc lắp đặt hệ thống các trụ cứu hỏa theo quy định với hành vi quy định tại
điểm b khoản 4 Điều này;
i)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống cung cấp nước sạch với hành
vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
k)
Buộc xin ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển nhượng
quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước theo quy định với hành vi quy định tại điểm b
khoản 5 Điều này.
Điều
45. Vi phạm quy định về quy hoạch, kế hoạch cấp nước
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tham gia hoạt
động cấp nước không tuân theo quy hoạch cấp nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
2.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Đầu tư xây dựng công trình cấp nước không phù hợp với kế hoạch phát triển cấp
nước đã được phê duyệt;
b)
Không đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng sử dụng nước
khi đã có kế hoạch phát triển cấp nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tuân theo quy hoạch cấp nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc đầu tư xây dựng công trình cấp nước phù hợp với kế hoạch phát triển cấp
nước đã được phê duyệt với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c)
Buộc đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng sử dụng nước
với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều
46. Vi phạm quy định về hợp đồng dịch vụ cấp nước
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức
việc kiểm định thiết bị đo đếm nước theo đúng yêu cầu và thời hạn do cơ quan
quản lý nhà nước về đo lường quy định.
2. Phạt
tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hợp đồng
dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ khi
không được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bằng văn bản.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm nước với hành vi quy định tại khoản
1 Điều này;
b)
Buộc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận bằng văn bản hợp đồng dịch
vụ cấp nước với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều
47. Vi phạm quy định về sử dụng hệ thống thoát nước
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi đấu nối hệ
thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước chung không đúng các
quy định của thỏa thuận đấu nối.
2.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát
nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã
ký kết;
b)
Không bảo vệ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý, vận hành hệ thống
thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;
c)
Không xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước;
d)
Không thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống
thoát nước do mình quản lý hoặc không phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc không
trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định;
đ)
Không cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;
e)
Không bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định;
g)
Không báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước
về thoát nước ở địa phương và trung ương.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc đấu nối đúng quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ
thống thoát nước theo quy định với hành vi tại điểm c khoản 2 Điều này;
c)
Buộc thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát
nước do mình quản lý hoặc buộc phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc buộc trực tiếp
tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định với hành vi tại điểm d khoản
2 Điều này;
d)
Buộc cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu với hành
vi tại điểm đ khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định với hành vi tại
điểm e khoản 2 Điều này;
e)
Buộc báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước
về thoát nước ở địa phương và trung ương với hành vi tại điểm g khoản 2 Điều
này.
Điều
48. Vi phạm về quản lý cao độ liên quan đến thoát nước
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị thoát nước
không cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu
cầu.
2.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
a)
Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đầu tư xây dựng công trình không tuân thủ
cao độ nền đô thị đã được cung cấp;
b)
Không xác định và không quản lý cao độ mực nước các hồ điều hòa, kênh mương
thoát nước nhằm bảo đảm tối đa khả năng tiêu thoát, điều hòa nước mưa, chống
úng ngập và bảo vệ môi trường;
c)
Không quản lý cao độ các tuyến cống chính và cổng thu gom nước thải, nước mưa.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a) Buộc
đơn vị thoát nước cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước với hành vi quy định
tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc quản lý cao độ theo quy định với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản
2 Điều này.
Điều
49. Vi phạm quy định về quản lý hệ thống hồ điều hòa
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ hoặc bờ hồ;
b)
Không lập quy trình quản lý và các quy định khai thác, sử dụng hồ điều hòa;
c)
Sử dụng, khai thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi, giải trí, nuôi trồng thủy
sản, du lịch và dịch vụ khác mà không được cấp có thẩm quyền cho phép.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì
mực nước ổn định cho hồ điều hòa.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ, bờ hồ theo quy định với hành vi
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc lập quy trình quản lý, khai thác, sử dụng hồ điều hòa đúng quy định với
hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều
50. Vi phạm quy định về quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không định kỳ
kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình đầu mối, công trình trên mạng lưới
thoát nước, độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống nhằm bảo
đảm khả năng hoạt động liên tục của hệ thống hoặc không đề xuất các biện pháp
thay thế, sửa chữa, nạo vét, bảo trì và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước
theo quy định.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định với
hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
51. Vi phạm quy định về quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý hệ
thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa có một trong các hành vi sau đây:
a)
Để các tuyến cống, mương, hố ga không được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ,
đảm bảo dòng chảy theo thiết kế hoặc không thường xuyên kiểm tra, bảo trì nắp
hố ga, cửa thu, cửa xả nước mưa hoặc không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất
lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay
thế, sửa chữa;
b)
Không thiết lập quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật
quản lý, vận hành theo quy định;
c)
Tái sử dụng nước mưa cho các mục đích khác nhau không đáp ứng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước phù hợp.
2. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc nạo vét, duy tu, bảo trì tuyến cống, mương, hố ga định kỳ, đảm bảo dòng
chảy theo thiết kế hoặc buộc kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu, cửa xả nước
mưa hoặc buộc kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình
thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa với hành vi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thiết lập quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước
mưa với các hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.
Điều
52. Vi phạm về thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thoát nước tại đô
thị, khu dân cư nông thôn tập trung
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom,
lưu giữ và vận chuyển bùn thải đến các điểm xử lý theo quy hoạch hoặc các địa
điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường
theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xử lý và tái
sử dụng bùn thải không tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng bùn thải do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định về bảo vệ môi trường.
3.
Trường hợp hành vi vi phạm liên quan đến xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi
trường hoặc đã xử lý nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành về xả thải ra môi
trường hoặc không quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại đối với
bùn thải có các thành phần nguy hại hoặc không có các giải pháp thu gom và xử
lý bùn thải phù hợp khi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải thì xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thu gom, lưu giữ và vận chuyển bùn thải đến các điểm xử lý theo quy hoạch
hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ
sinh môi trường theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường với hành vi
quy định khoản 2 Điều này.
Mục
2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG, CÂY XANH ĐÔ THỊ, NGHĨA TRANG, CƠ SỞ
HỎA TÁNG
Điều
53. Vi phạm quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống chiếu sáng công
cộng
1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý, vận
hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị không báo cáo định kỳ tới chính quyền
đô thị và cơ quan chuyên môn về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng
đô thị do mình được giao.
2.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn sáng và các thiết bị của hệ
thống chiếu sáng công cộng đô thị để đề xuất phương án sửa chữa và thay thế kịp
thời;
b)
Không sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng được cấp Giấy chứng nhận sản
phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có
thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới
nguồn sáng và các thiết bị chiếu sáng tại các công trình xây dựng và công trình
chiếu sáng đô thị có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
c)
Thực hiện tổ chức chiếu sáng công cộng đô thị không theo đúng các quy trình kỹ
thuật về chiếu sáng, không đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện, phòng, chống cháy
nổ và thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định với hành vi quy định tại khoản 1
Điều này;
b)
Buộc sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng được cấp Giấy chứng nhận sản
phẩm tiết kiệm năng lượng hoặc dán nhãn tiết kiệm năng lượng của cơ quan có
thẩm quyền cấp theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c)
Buộc thực hiện tổ chức chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng các quy trình kỹ
thuật về chiếu sáng, đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện, phòng, chống cháy nổ và
thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định với hành
vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều
54. Vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa
1.
Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a)
Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, cắt cành cây, lột vỏ thân cây, phóng uế
quanh gốc cây;
b)
Chăm sóc, cắt tỉa cây không tuân thủ quy trình kỹ thuật.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Đổ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; đun nấu, đốt gốc, xây bục,
bệ quanh gốc cây;
b)
Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông hoặc khu vực
công cộng không đúng quy định;
c)
Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng hoặc cây trong danh mục cây
trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
d)
Ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định;
đ)
Trồng cây xanh đô thị không đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, không đúng chủng
loại, tiêu chuẩn cây và bảo đảm an toàn.
3.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý chặt hạ,
dịch chuyển, đào gốc cây xanh đô thị hoặc chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp
phép.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c khoản 2 Điều này;
b)
Buộc trồng cây xanh đô thị đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật, chủng loại, tiêu
chuẩn cây với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
Điều
55. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không có tường rào hoặc dải cây xanh cách ly bao quanh theo thiết kế được duyệt
đối với các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn;
b)
Chuyển nhượng phần mộ cá nhân đối với trường hợp theo quy định không được
chuyển nhượng;
c)
Lập, lưu trữ hồ sơ nghĩa trang không đầy đủ nội dung theo quy định;
d)
Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ và không đúng định kỳ tình hình quản
lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định;
đ)
Không ban hành và công khai đơn giá sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
theo quy định hiện hành;
e)
Lưu giữ tro cốt không đúng nơi quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền
chấp thuận.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Khoảng cách an toàn từ hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tới khu dân cư,
công trình công cộng không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch xây dựng
theo quy định;
b)
Không đóng cửa nghĩa trang khi không còn diện tích sử dụng, gây ô nhiễm môi
trường;
c)
Sử dụng đất dành cho phần mộ cá nhân trong nghĩa trang vượt quá diện tích quy
định.
3.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với đơn vị quản lý vận
hành cơ sở hỏa táng có một trong các hành vi sau đây:
a)
Hoạt động không đủ điều kiện năng lực theo quy định;
b)
Giao cho người không đủ điều kiện năng lực để vận hành lò hỏa táng;
c)
Không lập quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng hoặc thực hiện quy trình quản
lý vận hành lò hỏa táng không đúng quy định đã được phê duyệt;
d)
Không lập sổ theo dõi, lưu trữ hồ sơ các ca hỏa táng theo quy định;
đ)
Không báo cáo tình hình hoạt động cơ sở hỏa táng với cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định.
4.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án có
một trong các hành vi sau:
a)
Đưa nghĩa trang, cơ sở hỏa táng vào sử dụng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện quy
định;
b)
Khoảng cách từ cơ sở hỏa táng được xây dựng ngoài nghĩa trang tới khu dân cư,
công trình công cộng không đảm bảo quy định.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt
động từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm
a khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc xây dựng tường rào hoặc dải cây xanh cách ly bao quanh theo thiết kế được
duyệt đối với các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn với
hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công
xây dựng;
b)
Buộc thu hồi phần mộ cá nhân đã chuyển nhượng theo quy định với hành vi quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)
Buộc lập, lưu trữ hồ sơ nghĩa trang đầy đủ nội dung theo quy định với hành vi
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d)
Buộc báo cáo đầy đủ và đúng định kỳ tình hình quản lý, sử dụng nghĩa trang theo
quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ)
Buộc ban hành và công khai đơn giá sử dụng dịch vụ nghĩa trang, cơ sở hỏa táng
theo quy định hiện hành với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
e)
Buộc lưu giữ tro cốt đúng quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều
này;
g)
Buộc đóng cửa nghĩa trang theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2
Điều này;
h)
Buộc sử dụng đúng diện tích quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 2
Điều này;
i)
Buộc đảm bảo đủ điều kiện năng lực theo quy định với hành vi quy định tại điểm
a, điểm b khoản 3 Điều này;
k)
Buộc lập quy trình quản lý vận hành lò hỏa táng hoặc buộc thực hiện quy trình
quản lý vận hành lò hỏa táng đúng quy định đã được phê duyệt với hành vi quy
định tại điểm c khoản 3 Điều này;
l)
Buộc lập sổ theo dõi, lưu trữ hồ sơ các ca hỏa táng theo quy định với hành vi
quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
m)
Buộc báo cáo tình hình hoạt động cơ sở hỏa táng với cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
n)
Buộc đáp ứng đủ điều kiện quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều
này;
o)
Buộc đảm bảo khoảng cách từ cơ sở hỏa táng được xây dựng ngoài nghĩa trang tới
khu dân cư, công trình công cộng không đảm bảo quy định với hành vi quy định
tại điểm b khoản 4 Điều này.
Mục
3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều
56. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng công trình ngầm đô thị
1.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Trước khi thi công đấu nối công trình, chủ đầu tư không thông báo về kế hoạch,
tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thỏa thuận theo quy
định;
b)
Khi quan trắc thấy có yếu tố bất thường nhưng nhà thầu xây dựng không thông báo
cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng và cơ quan thiết kế có các biện pháp xử
lý kịp thời.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Đấu nối kỹ thuật và đấu nối không gian không đảm bảo các yêu cầu theo quy định;
b)
Khi thiết kế xây dựng công trình ngầm, chủ đầu tư xây dựng công trình ngầm
không thỏa thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật
của đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình được đấu nối
không gian (nếu có);
c)
Không thực hiện quan trắc địa kỹ thuật theo quy định trong quá trình thi công
và khai thác, sử dụng công trình ngầm đối với chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử
dụng;
d)
Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục
đích;
đ)
Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình ngầm.
3.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu nhà ở không đầu tư xây dựng các công trình
cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây
và đường ống kỹ thuật theo quy hoạch được phê duyệt;
b)
Vi phạm hành lang an toàn và phạm vi bảo vệ công trình ngầm.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thông báo về kế hoạch, tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan,
đơn vị thỏa thuận theo quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;
b)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a khoản 2
và điểm b khoản 3 Điều này;
c)
Buộc thỏa thuận với các đơn vị quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật của
đô thị hoặc chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình được đấu nối không
gian (nếu có) với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d)
Buộc thực hiện quan trắc địa kỹ thuật theo quy định với hành vi quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật có giấy phép hoặc đúng mục đích với
hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
e)
Buộc tuân thủ các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình
ngầm với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
g)
Buộc chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu nhà ở xây dựng các công trình theo
quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều
57. Vi phạm quy định về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Cản trở việc lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị theo quy định;
b)
Vi phạm các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công trình hạ tầng
kỹ thuật sử dụng chung.
2.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đối với hành vi lắp đặt, quản lý,
vận hành đường dây, cáp viễn thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống
cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng hoặc thiết bị vào công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung không đúng quy định.
3.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung không tuân thủ quy hoạch đô thị, không có
giấy phép xây dựng theo quy định hoặc sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.
4. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc tuân thủ quy định về lắp đặt, vận hành, bảo trì, nâng cấp trang thiết bị
với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì công
trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hành vi quy định tại điểm b khoản 1
Điều này;
c)
Buộc lắp đặt, quản lý, vận hành đúng quy định đối với đường dây, cáp viễn
thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng
lượng, thiết bị vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với hành vi quy
định tại khoản 2 Điều này;
d)
Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với hành vi quy định
tại khoản 3 Điều này.
Chương
V
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC
PHỤC HẬU QUẢ TRONG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NHÀ
Mục
1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Điều
58. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
1.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp phải thành lập doanh nghiệp, hợp tác
xã mà không thành lập theo quy định;
b)
Không công khai, công khai không đầy đủ hoặc không đúng các nội dung về dự án
bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định;
c)
Hợp đồng kinh doanh bất động sản không được lập thành văn bản hoặc lập hợp đồng
kinh doanh bất động sản không đầy đủ các nội dung chính theo quy định hoặc trái
quy định của pháp luật;
d)
Không cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng
trước khi có yêu cầu; không cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực
tế tiến độ thi công, chất lượng công trình theo quy định;
đ)
Thu các loại phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản không đúng quy định.
2.
Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ đầu tư hoặc chủ
sở hữu nhà, công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:
a)
Ký kết hợp đồng mua bán hoặc thuê mua nhà, công trình xây dựng mà không gắn quyền
sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng đó;
b)
Không thông báo cho bên mua các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây
dựng (nếu có).
3.
Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Kinh doanh bất động sản mà bất động sản đó không đảm bảo đầy đủ các điều kiện
theo quy định hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;
b)
Kinh doanh bất động sản không đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định;
c)
Triển khai xây dựng dự án kinh doanh bất động sản, dự án đầu tư xây dựng nhà ở
chậm tiến độ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d)
Bán hoặc cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai mà không có hợp đồng với
ngân hàng thương mại đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ
đầu tư khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết với
khách hàng hoặc nội dung hợp đồng bảo lãnh không đúng, không đầy đủ theo quy
định của pháp luật;
đ)
Thu tiền của bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai
không đúng tiến độ thực hiện dự án theo thỏa thuận của các bên hoặc thu vượt
quá tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định;
e)
Ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp
tác kinh doanh hoặc góp vốn thực hiện ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc
cho thuê mua bất động sản;
g)
Từ chối xác nhận mà không có lý do chính đáng hoặc xác nhận không đúng vào văn
bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong
tương lai theo quy định;
h)
Chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc chuyển
nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai không đúng
quy định;
i)
Không tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua
bất động sản trong trường hợp có quy định;
k)
Trường hợp không làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua
hoặc không cung cấp hồ sơ, giấy tờ pháp lý liên quan cho người mua, thuê mua
nhà ở theo quy định thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
4.
Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án
kinh doanh bất động sản có một trong các hành vi sau đây:
a)
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án không đúng thủ tục quy định;
b)
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án mà không đảm bảo đầy đủ các yêu cầu
hoặc các điều kiện theo quy định;
c)
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi chưa có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, khi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất hoặc bị kê
biên để đảm bảo thi hành án, bên nhận chuyển nhượng không phải là doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản hoặc không đủ năng lực tài chính theo quy định thì xử
phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai;
d)
Bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi chưa hoàn thành đầu tư xây
dựng nhà ở, công trình xây dựng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, chưa bảo đảm kết nối với hệ
thống hạ tầng chung của khu vực, chưa hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài (đối
với trường hợp bàn giao nhà, công trình xây dựng thô) hoặc chưa hoàn thành
nghiệm thu hoặc chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan có
thẩm quyền đưa công trình nhà ở, công trình hạ tầng xã hội vào sử dụng theo quy
định;
đ)
Huy động vốn không đúng quy định;
e)
Sử dụng vốn huy động của tổ chức, cá nhân hoặc tiền ứng trước của bên mua, bên
thuê, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai không đúng mục đích
cam kết.
5.
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03
tháng đến 06 tháng đối với dự án có vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm
e khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc công khai đầy đủ, chính xác nội dung thông tin theo quy định với hành vi
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b)
Buộc lập hợp đồng theo đúng quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1
Điều này;
c)
Buộc cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng hoặc việc sử dụng tiền ứng
trước khi có yêu cầu; buộc cho phép bên mua, bên thuê mua được kiểm tra thực tế
tiến độ thi công tại công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này;
d)
Buộc trả lại cho bên mua phần phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản
không đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
đ)
Buộc lập lại hợp đồng gắn với quyền sử dụng đất với nhà, công trình xây dựng
với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
e)
Buộc thông báo cho các bên về các hạn chế về quyền sở hữu nhà, công trình xây
dựng (nếu có) với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
g)
Buộc kinh doanh bất động sản đúng phạm vi được kinh doanh theo quy định với
hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
h)
Buộc có hợp đồng bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư theo quy định với
hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
i)
Buộc thu tiền bên mua, bên thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai
theo đúng tiến độ dự án hoặc buộc hoàn trả lại bên mua phần giá trị hợp đồng
thu vượt với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
k)
Buộc xác nhận theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều
này;
l)
Buộc chuyển nhượng hợp đồng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản
3 Điều này;
m)
Buộc tuân thủ quy định về giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua
bất động sản và hoàn trả phần giá trị thu vượt (nếu có) với hành vi quy định
tại điểm i khoản 3 Điều này;
n)
Buộc chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định với hành vi quy định
tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này;
o)
Buộc dừng bàn giao nhà, công trình xây dựng, hoàn thành việc xây dựng hoặc buộc
hoàn thành nghiệm thu hoặc có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 4
Điều này;
p)
Buộc hoàn trả phần vốn đã huy động không đúng quy định với hành vi quy định tại
điểm đ khoản 4 Điều này;
q)
Buộc sử dụng vốn huy động đúng mục đích đã cam kết với hành vi quy định tại
điểm e khoản 4 Điều này.
Điều
59. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bất động sản
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập mà không có chứng chỉ hành
nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;
b)
Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản làm sai lệch nội
dung chứng chỉ;
c)
Cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản để
thực hiện các hoạt động liên quan đến môi giới bất động sản;
d)
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản đồng thời vừa là nhà
môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất
động sản.
2.
Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Kinh doanh dịch vụ bất động sản mà không thành lập doanh nghiệp theo quy định
hoặc không đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy
định hoặc chứng chỉ hành nghề hết thời hạn sử dụng theo quy định;
b)
Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản không được lập thành văn bản hoặc
không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;
c)
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch
bất động sản hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập
không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
d)
Sàn giao dịch bất động sản không có quy chế hoạt động hoặc hoạt động sai quy
chế được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc hoạt động không có tên, địa chỉ
theo quy định hoặc thay đổi tên, địa chỉ hoạt động nhưng không thông báo đến cơ
quan có thẩm quyền theo quy định;
đ)
Thu các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản mà pháp luật không quy định.
3.
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản nhưng không đủ điều kiện
theo quy định;
b)
Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc cung cấp không trung thực hồ sơ,
thông tin về bất động sản mà mình môi giới.
4. Hình thức
xử phạt bổ sung:
a)
Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b)
Đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 06 tháng
đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều
này.
5. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc có chứng chỉ hành nghề theo quy định khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất
động sản độc lập với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc
nộp lại chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa cho cơ quan có thẩm quyền đã
cấp chứng chỉ hành nghề với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)
Buộc thành lập doanh nghiệp theo quy định khi kinh doanh dịch vụ bất động sản
hoặc buộc có đủ số người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy
định với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d)
Buộc lập hợp đồng hoặc hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản đầy đủ các nội
dung chính theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định với hành vi quy định tại điểm c
khoản 2 Điều này;
e)
Buộc trả lại cho bên nộp tiền các loại phí kinh doanh dịch vụ bất động sản theo
quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
g)
Buộc cung cấp thông tin về bất động sản theo quy định với hành vi quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này.
Điều
60. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng, kê khai thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong những hành
vi sau đây:
a)
Không cung cấp, cung cấp không chính xác, không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn
kê khai thông tin, dữ liệu về thị trường bất động sản cho cơ quan quản lý hệ
thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;
b)
Cung cấp cho bên thứ ba dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cung cấp cho mình mà không được sự cho phép của cơ quan
quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định;
c)
Không làm rõ, giải trình và chỉnh sửa theo quy định đối với nội dung thông tin
thị trường bất động sản do mình cung cấp theo yêu cầu của cơ quan quản lý hệ
thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
d)
Làm sai lệch, hư hỏng hoặc thất thoát hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở và
thị trường bất động sản thuộc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc
gia và các địa phương theo quy định;
đ)
Chiếm giữ, tiêu hủy trái phép thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản thuộc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc gia và các địa
phương theo quy định;
e)
Cản trở việc khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản thuộc hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở quốc gia và các địa
phương theo quy định;
g)
Không thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp.
2. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin dữ liệu về thị trường bất động sản
cho cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản với
hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc làm rõ, giải trình và chỉnh sửa thông tin về thị trường bất động sản theo
quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c)
Buộc điều chỉnh sai lệch hệ thống thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
d)
Buộc trả lại hoặc khôi phục lại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất
động sản theo quy định với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
đ)
Buộc thực hiện đúng quy định về khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu về nhà ở
và thị trường bất động sản với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
e)
Buộc thông báo về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã cung cấp theo quy
định với hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
Điều
61. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất
động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
1.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học không đúng mẫu quy định;
b)
Không gửi thông tin của cơ sở đào tạo về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng địa phương
nơi đặt trụ sở chính để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo quy định;
c)
Không gửi thông tin của sàn giao dịch bất động sản về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng
địa phương nơi đặt trụ sở chính để đăng tải lên trang thông tin điện tử theo
quy định;
d)
Không lưu trữ hồ sơ đào tạo hoặc hồ sơ liên quan đến từng kỳ thi sát hạch theo
quy định.
2.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không tổ chức kiểm tra, đánh giá hoặc xếp loại kết quả học tập cho học viên
theo quy định;
b)
Sử dụng đề thi sát hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản mà
chưa được phê duyệt theo quy định;
c)
Cho phép thí sinh không đủ điều kiện theo quy định mà vẫn được tham gia thi sát
hạch để cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
3.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Sử dụng tài liệu giảng dạy không phù hợp với chương trình khung theo quy định;
b)
Không đảm bảo đủ thời lượng giảng dạy, chương trình theo quy định mà vẫn cấp
giấy chứng nhận.
4.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Sử dụng kinh phí dự thi không đúng quy định;
b)
Không quản lý bộ đề thi theo quy định hoặc làm lộ đề thi.
5. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc gửi thông tin của sàn giao dịch bất động sản về Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng
địa phương theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b)
Buộc lưu trữ hồ sơ đào tạo hoặc hồ sơ liên quan đến từng kỳ thi sát hạch theo
quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c)
Buộc phê duyệt đề thi theo quy định và tổ chức thi lại nếu đề thi đã tổ chức
thi không đảm bảo chất lượng với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d)
Buộc cơ sở đào tạo yêu cầu thí sinh bổ sung đầy đủ điều kiện theo quy định.
Trường hợp không bổ sung được đầy đủ điều kiện theo quy định thì buộc hủy chứng
chỉ với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc sử dụng tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung theo quy định
với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
e)
Buộc hủy giấy chứng nhận, đào tạo lại và cấp lại giấy chứng nhận mà không được
thu thêm học phí với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Điều
62. Vi phạm quy định về đào tạo quản lý vận hành nhà chung cư
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cấp giấy chứng
nhận hoàn thành khóa đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư không đúng mẫu
quy định.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy giấy chứng nhận đã cấp không đúng mẫu và
cấp lại giấy chứng nhận đúng mẫu với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục
2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NHÀ
Điều
63. Vi phạm quy định về phát triển nhà ở
1.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Báo cáo, cung cấp thông tin về nhà ở không chính xác, không trung thực, không
đúng quy định hoặc không đúng yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không
báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho cơ
quan có thẩm quyền theo quy định;
b)
Đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc tên các khu vực
trong dự án không đúng quy định hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết
định.
2.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một
trong các hành vi sau đây:
a)
Điều chỉnh một trong các nội dung sau: tiến độ thực hiện, loại nhà ở phải xây
dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, tổng số lượng nhà ở, tỷ lệ các loại nhà,
tổng mức đầu tư tại dự án đầu tư xây dựng nhà ở sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP trước khi được cơ quan có thẩm quyền
quyết định;
b)
Không ưu tiên bố trí nhà ở thương mại trong dự án cho người có nhà ở bị giải
tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ trong dự án theo quy định;
c)
Không xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư trong cùng khu vực được quy hoạch
xây dựng nhà ở cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp hoặc bố trí
nhà ở tại nơi khác cho người bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư khi triển khai
thực hiện dự án hạ tầng khu công nghiệp;
d)
Không bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất cho người thuộc diện được tái định cư
trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để phục vụ tái định cư ở nông thôn;
đ)
Tự ý thay đổi tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư và công
trình phụ trợ (nếu có) đối với dự án sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
phương án bố trí tái định cư;
e)
Không dành đủ diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định để cho thuê (đối
với dự án xây dựng nhà ở xã hội không thuộc khu vực phải lập dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội để cho thuê);
g)
Không đóng tiền bảo lãnh giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản;
h)
Nhà ở xã hội được thiết kế, xây dựng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng,
tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
i)
Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị nhà ở không đúng mục đích sử dụng
đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt.
3.
Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành
vi chậm triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất dành để phát triển
nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị theo
quy định.
4.
Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành
vi không thực hiện triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất dành để
phát triển nhà ở xã hội tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại khu đô
thị theo quy định.
5.
Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành
vi không dành diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại, khu đô thị theo quy định.
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai dự án theo quy định
với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc đặt tên hoặc điều chỉnh tên dự án hoặc tên các khu vực trong dự án theo
quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)
Buộc hủy bỏ kết quả điều chỉnh với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này;
d)
Buộc chủ đầu tư ưu tiên bố trí nhà ở thương mại theo quy định với hành vi quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc xây dựng nhà ở để bố trí tái định cư theo quy định với hành vi quy định
tại điểm c khoản 2 Điều này;
e)
Buộc chủ đầu tư sắp xếp, bố trí quỹ đất để phục vụ sản xuất theo quy định với
hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
g)
Buộc xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư và công trình phụ trợ (nếu có) đúng
tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này
đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
h)
Buộc dành đủ diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định với hành vi quy định
tại điểm e khoản 2 Điều này;
i)
Buộc đóng tiền bảo lãnh giao dịch nhà ở theo quy định pháp luật với hành vi quy
định tại điểm g khoản 2 Điều này;
k)
Buộc chủ đầu tư thực hiện theo đúng thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, diện tích xây dựng nhà ở xã
hội theo quy định với hành vi quy định tại điểm h khoản 2 Điều này đối với công
trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
l)
Buộc chậm nhất trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, chủ đầu tư phải khởi công xây dựng nhà ở xã hội theo quy định với
hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;
m)
Buộc chủ đầu tư triển khai thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định
đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này;
n)
Buộc chủ đầu tư phải dành quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội theo quy định đối
với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều
64. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng
thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;
b)
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;
c)
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đảm bảo các điều kiện theo quy
định.
2.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Bên thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi, bán, cho
thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b)
Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong
thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định.
3.
Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về nhà ở có yếu tố nước ngoài như
sau:
a)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê nhà ở
mà không có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện nơi có nhà ở;
b)
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện
thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt
động hợp pháp tại Việt Nam;
c)
Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi dùng nhà ở
để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác không phải để ở.
4.
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu
tư xây dựng nhà ở xã hội ký hợp đồng thuê nhà ở xã hội hình thành trong tương
lai (trừ trường hợp có quy định khác) không đúng quy định.
5.
Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một
trong các hành vi vi phạm quy định về bán nhà ở cho cá nhân, tổ chức nước ngoài
sau đây:
a)
Bán nhà ở vượt quá số lượng cá nhân, tổ chức nước ngoài được phép sở hữu theo
quy định;
b)
Bán nhà ở cho người nước ngoài mà theo quy định thuộc khu vực không cho phép cá
nhân, tổ chức nước ngoài được sở hữu;
c)
Không gửi thông tin (bằng thư điện tử và bằng văn bản) để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng về
nhà ở đã bán cho cá nhân, tổ chức nước ngoài.
6. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc thu hồi nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đã bán, cho thuê hoặc cho thuê mua
không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện với hành
vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc thu hồi nhà ở xã hội và buộc hoàn trả bên mua, bên thuê mua số tiền mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 1
Điều này;
c)
Buộc thu hồi lại nhà thuộc sở hữu nhà nước đã thực hiện chuyển đổi, bán, cho
thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định với hành
vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d)
Buộc thu hồi nhà ở xã hội với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc thu hồi số tiền giao dịch không thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động
tại Việt Nam với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
e)
Buộc bên cho thuê hủy bỏ việc cho thuê với hành vi quy định tại điểm c khoản 3
Điều này;
g)
Buộc thu hồi lại số lượng nhà đã bán cho người nước ngoài và hoàn trả toàn bộ
chi phí mà bên mua đã trả và bồi thường thiệt hại cho bên mua đối với hành vi
quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều này.
Mục
3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ
Điều
65. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước, nhà ở xã hội
1.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người thuê, thuê mua
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thuê nhà ở xã hội có một trong các hành vi sau
đây:
a)
Tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở;
b)
Sử dụng nhà ở không đúng mục đích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở.
2.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở
công vụ có một trong các hành vi sau đây:
a)
Không sử dụng nhà vào mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của mình và
các thành viên trong gia đình trong thời gian thuê;
b)
Tự ý cải tạo, sửa chữa hoặc phá dỡ nhà ở công vụ;
c)
Cho thuê lại hoặc ủy quyền quản lý nhà ở công vụ;
d)
Không trả lại nhà ở công vụ cho Nhà nước khi không còn thuộc đối tượng được
thuê nhà theo quy định.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với các hành vi quy định tại điểm a khoản
1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b)
Buộc sử dụng nhà đúng mục đích với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều này;
c)
Buộc thu hồi lại nhà ở công vụ với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2
Điều này.
Điều
66. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà biệt thự
1.
Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Thay đổi một trong các yếu tố sau đây đối với nhà biệt thự thuộc nhóm một: hình
dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây dựng, số tầng hoặc
chiều cao;
b)
Thay đổi kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự thuộc nhóm 2.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
67. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với chủ đầu tư
1.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Kinh doanh vũ trường;
b)
Không mở tài khoản hoặc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà
chung cư không đúng quy định;
c)
Không có hoặc chậm có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị
nhà chung cư khi đã tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu nhưng không đủ số
người tham dự theo quy định;
d)
Không có văn bản thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin cho Sở Xây
dựng nơi có dự án biết về tên tài khoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín
dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền kinh phí bảo trì;
đ)
Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không
đúng quy định;
e)
Không có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi
sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư.
2.
Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Tính toán sai kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư so với quy định;
b)
Không ghi trong hợp đồng thông tin về tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung nhà chung cư theo quy định trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc
phần diện tích khác của nhà chung cư;
c)
Không gửi hoặc chậm gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư dưới
hình thức có kỳ hạn tại tổ chức tín dụng đang hoạt động trên địa bàn nơi có nhà
ở mua bán, thuê mua;
d)
Không đóng tài khoản kinh phí bảo trì đã lập sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí
bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư;
đ)
Không công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định;
e)
Không bàn giao, bàn giao chậm, bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng
đối tượng nhận kinh phí bảo trì và lãi suất tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở
hữu chung nhà chung cư theo quy định;
g)
Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư không đủ điều kiện, năng lực theo
quy định;
h)
Bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư không đúng quy định.
3.
Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 260.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một
trong các hành vi sau đây:
a)
Không bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn quy định;
b)
Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;
c)
Không tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định;
d)
Không lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định.
4.
Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung
hoặc tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở
trong nhà chung cư có mục đích hỗn hợp;
b)
Áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư
thuộc sở hữu riêng sai quy định;
c)
Không đóng hoặc đóng không đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung
cư vào tài khoản đã lập theo quy định đối với diện tích căn hộ, phần diện tích
khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến
thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng;
d)
Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ hoặc bàn giao không đúng thời hạn hồ
sơ nhà chung cư cho ban quản trị nhà chung cư theo quy định;
đ)
Sử dụng kinh phí bảo trì không đúng quy định.
5. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc phải kinh doanh đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;
b)
Buộc mở tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư đúng quy định
với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)
Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại hội nghị nhà chung
cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d)
Buộc có văn bản thông báo đầy đủ thông tin về mở tài khoản gửi tiền kinh phí
bảo trì theo quy định cho Sở Xây dựng với hành vi quy định tại điểm d khoản 1
Điều này;
đ)
Buộc lập kế hoạch bảo trì hằng năm đúng quy định với hành vi quy định tại điểm
đ khoản 1 Điều này;
e)
Buộc có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có nhà chung cư biết để theo dõi
sau khi đã bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư với
hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
g)
Buộc tính toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư đúng quy định
với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
h)
Buộc ghi trong hợp đồng thông tin về tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này;
i)
Buộc gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư đúng quy định với hành
vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
k)
Buộc đóng tài khoản kinh phí bảo trì theo quy định với hành vi quy định tại
điểm d khoản 2 Điều này;
l)
Buộc công khai, minh bạch việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều này;
m)
Buộc bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định với
hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
n)
Buộc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đủ điều kiện, năng lực theo quy
định với hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;
o)
Buộc bán, cho thuê chỗ để xe ô tô trong nhà chung cư đúng quy định với hành vi
quy định tại điểm h khoản 2 Điều này;
p)
Buộc bố trí diện tích để làm nhà sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
quy định với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
q)
Buộc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư đúng quy định với
hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
r)
Buộc tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định với hành vi quy định
tại điểm c khoản 3 Điều này;
s)
Buộc lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định với hành vi
quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
t)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc phá dỡ công trình, phần công
trình xây dựng vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
u)
Buộc áp dụng cách tính diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà
chung cư thuộc sở hữu riêng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản
4 Điều này;
v)
Buộc đóng đầy đủ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư vào tài khoản
đã lập theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
x)
Buộc bàn giao đầy đủ hoặc bàn giao đúng thời hạn hồ sơ nhà chung cư cho ban
quản trị nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 4
Điều này;
y)
Buộc sử dụng kinh phí bảo trì đúng quy định với hành vi quy định tại điểm đ
khoản 4 Điều này.
Điều
68. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Hợp đồng dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư lập không đúng quy định;
b)
Không báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản
trị nhà chung cư theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c)
Không báo cáo tình hình quản lý vận hành tại hội nghị nhà chung cư; không lấy ý
kiến góp ý của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không đủ điều kiện về năng lực, chức năng, quản lý vận hành nhà chung cư mà vẫn
thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư;
b)
Không đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo
quy định;
c)
Sử dụng người không có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư để thực hiện công việc
chuyên môn theo quy định;
d)
Quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành không đúng quy định;
đ)
Thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì khi
không đủ năng lực bảo trì theo quy định.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc lập hợp đồng dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư đúng quy định với hành
vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản
trị nhà chung cư hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định với
hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c)
Buộc báo cáo tình hình quản lý vận hành tại hội nghị nhà chung cư hoặc buộc lấy
ý kiến góp ý của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d)
Buộc đảm bảo đủ điều kiện về năng lực, chức năng, quản lý vận hành nhà chung cư
với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
đ)
Buộc đảm bảo đủ các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung
cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
e)
Buộc sử dụng người có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định với hành vi
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
g)
Buộc quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành đúng quy định với hành vi quy
định tại điểm d khoản 2 Điều này;
h)
Buộc đảm bảo năng lực bảo trì khi thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
Điều
69. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với ban quản trị nhà
chung cư
1.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Không có văn bản yêu cầu chủ đầu tư để bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy
định;
b)
Chậm hoặc không có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư
phải bàn giao hồ sơ trong trường hợp chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung
cư theo quy định;
c)
Không có văn bản đề nghị chủ đầu tư chuyển giao kinh phí bảo trì theo quy định;
d)
Không có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện
cưỡng chế chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy
định;
đ)
Nhận bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư khi chưa có biên
bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì theo quy định;
e)
Không bàn giao lại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới
theo quy định.
2.
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a)
Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định;
b)
Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung;
c)
Tự quyết định mức giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư mà không thông qua
hội nghị nhà chung cư;
d)
Không báo cáo hội nghị nhà chung cư về việc thu, chi theo quy định;
đ)
Thực hiện sai quy chế hoạt động hoặc quy chế thu chi tài chính đã được hội nghị
nhà chung cư thông qua;
e)
Không lập tài khoản để nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư của
cả tòa chung cư theo quy định;
g)
Không thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản chi từ
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định;
h)
Không lập kế hoạch bảo trì hằng năm hoặc lập kế hoạch bảo trì hằng năm không
đầy đủ nội dung theo quy định.
3. Biện pháp khắc
phục hậu quả:
a)
Buộc có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định
với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)
Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư phải bàn
giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1
Điều này;
c)
Buộc có văn bản đề nghị chủ đầu tư chuyển giao kinh phí bảo trì theo quy định
với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d)
Buộc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện
cưỡng chế chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy
định với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
đ)
Buộc quyết toán số liệu kinh phí bảo trì trước khi nhận bàn giao kinh phí bảo
trì phần sở hữu chung nhà chung cư với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
này;
e)
Buộc bàn giao lại hồ sơ, sổ sách, giấy tờ đang quản lý cho Ban quản trị mới
theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;
g)
Buộc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung đúng quy định với hành
vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
h)
Buộc sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung nhà chung cư đúng công năng, mục
đích quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
i)
Buộc hủy bỏ quy định về giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư và tổ chức
hội nghị nhà chung cư để thông qua giá dịch vụ quản lý, vận hành mới với hành
vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
k)
Buộc báo cáo hội nghị nhà chung cư gần nhất về việc thu, chi theo quy định với
hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
l)
Buộc thực hiện theo quy chế hoạt động hoặc quy chế thu, chi tài chính đã được
hội nghị nhà chung cư thông qua với hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
này;
m)
Buộc lập tài khoản để nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo
quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
n)
Buộc thông báo công khai trên bảng tin của nhà chung cư về các khoản chi từ
kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định với hành vi quy
định tại điểm g khoản 2 Điều này;
o)
Buộc lập kế hoạch bảo trì hằng năm theo quy định với hành vi quy định tại điểm
h khoản 2 Điều này.
Điều
70. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với người sử dụng nhà
chung cư
1.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Gây thấm, dột căn hộ chung cư không thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của
mình;
b)
Sử dụng màu sắc sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy
định về thiết kế, kiến trúc;
c)
Kinh doanh hàng hóa nguy hiểm gây cháy nổ, dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc
dịch vụ giết mổ gia súc;
d)
Kinh doanh nhà hàng, karaoke, quán bar tại phần diện tích dùng để kinh doanh
của nhà chung cư nhưng không đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng cháy, chữa cháy
theo quy định;
đ)
Hoạt động kinh doanh tại phần diện tích không dùng để kinh doanh của nhà chung
cư theo quy định;
e)
Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở.
2.
Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a)
Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm không gian xung quanh, lấn
chiếm các phần thuộc sở hữu chung hoặc lấn chiếm các phần thuộc sở hữu riêng
của chủ sở hữu khác dưới mọi hình thức;
b)
Tự ý thay đổi kết cấu chịu lực hoặc thay đổi thiết kế phần sở hữu riêng trong
nhà chung cư;
c)
Sử dụng phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung
vào sử dụng riêng;
d)
Sử dụng sai mục đích phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm
dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp.
3. Biện pháp
khắc phục hậu quả:
a)
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu với hành vi quy định tại điểm a, điểm b
khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều này;
b)
Buộc chuyển kinh doanh hàng hóa nguy hiểm gây cháy nổ ra khỏi địa bàn dân cư
hoặc buộc không sử dụng dịch vụ sửa chữa xe có động cơ hoặc buộc không kinh
doanh dịch vụ giết mổ gia súc ở khu vực nhà chung cư với hành vi quy định tại
điểm c khoản 1 Điều này;
c)
Buộc đảm bảo yêu cầu về cách âm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định với hành
vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
d)
Buộc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích để ở với hành vi quy định tại điểm e
khoản 1 Điều này;
đ)
Buộc trả lại phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu, sử dụng
chung với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
e)
Buộc sử dụng đúng phần diện tích thuộc sở hữu chung hoặc phần diện tích làm
dịch vụ trong nhà chung cư hỗn hợp với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều
này.
Điều
71. Vi phạm quy định về lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở
1.
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không lập,
không lưu trữ hồ sơ nhà ở hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở không đầy đủ theo quy
định đối với trường hợp xây dựng nhà ở để cho thuê.
2.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập, lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhà ở với hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương
VI
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều
72. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có thẩm
quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định
tại Nghị định này bao gồm:
1. Người có
thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76, Điều 78,
Điều 79 và Điều 80 Nghị định này.
2. Công chức
thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm
hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này.
3. Công chức,
viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được
phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc
thanh tra theo đoàn thanh tra.
4. Công chức,
viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản
lý nhà nước về: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.
5. Người có
thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 77 Nghị định này được lập biên bản vi phạm
hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều
73. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng (hoặc thanh tra viên Giao
thông vận tải - Xây dựng)
1.
Cảnh cáo.
2.
Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
3.
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá
2.000.000 đồng.
4.
Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b khoản 4
Điều 4 Nghị định này.
Điều
74. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành
1.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Thanh tra Sở
Giao thông vận tải - Xây dựng) có thẩm quyền xử phạt như sau:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền
đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000
đồng;
đ) Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
2.
Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền xử
phạt như sau:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền
đến 500.000.000 đồng đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; đến
210.000.000 đồng đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vi phạm có giá trị không vượt quá
1.000.000.000 đồng đối với các hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; đến
420.000.000 đồng đối với các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;
đ) Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều
75. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Chánh thanh tra Sở
Giao thông vận tải - Xây dựng)
1. Cảnh cáo.
2. Phạt tiền
đến 100.000.000 đồng.
3. Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000
đồng.
5. Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều
76. Thẩm quyền xử phạt của Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng
1. Cảnh cáo.
2. Phạt tiền:
a) Đến
300.000.000 đồng đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;
b) Đến 1.000.000.000
đồng đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản.
3. Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
5. Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều
77. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Người có thẩm
quyền xử phạt thuộc Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này theo Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Điều
78. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Cảnh cáo.
2. Phạt tiền
đến 10.000.000 đồng.
3. Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000
đồng.
4. Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 4 Điều
4 Nghị định này.
Điều
79. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Cảnh cáo.
2. Phạt tiền
đến 200.000.000 đồng.
3. Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
5. Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều
80. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Cảnh cáo.
2. Phạt tiền:
a) Đến
300.000.000 đồng đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà;
b) Đến 1.000.000.000
đồng đối với hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản.
3. Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn.
4. Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
5. Áp dụng các
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
BIỆN PHÁP THI HÀNH
Điều
81. Trình tự thủ tục thực hiện quy định tại khoản 16 Điều 16 Nghị định này
Các hành vi
quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 16 Nghị định này thuộc
trường hợp đủ điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng
hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng mà đang thi công thì xử lý như sau:
1. Người có
thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình. Trong thời hạn 90
ngày đối với dự án đầu tư xây dựng, 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh và có giấy
phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều
chỉnh.
Hồ sơ xin cấp
giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc điều chỉnh thiết kế
xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp giấy phép, về thẩm
định và bổ sung thêm hồ sơ chứng minh đã hoàn thành việc nộp phạt vi phạm hành
chính.
Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây
dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thẩm định thiết
kế xây dựng điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Hết thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình
giấy phép xây dựng được cấp hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế
xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định thì người có thẩm quyền xử phạt ra văn
bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công
trình xây dựng vi phạm.
Trong thời hạn
tối đa 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo (tính theo dấu bưu điện) hoặc
từ ngày có biên bản bàn giao thông báo, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm có
trách nhiệm thực hiện biện pháp buộc tự phá dỡ công trình, phần công trình xây
dựng vi phạm.
3. Trong thời
hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm xuất trình
giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng
điều chỉnh đã được thẩm định, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm tổ
chức kiểm tra hiện trạng công trình xây dựng, lập biên bản ghi nhận sự phù hợp
của hiện trạng công trình với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều
chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.
4. Tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm chỉ được tiếp tục thi công xây dựng nếu biên bản kiểm
tra, ghi nhận hiện trạng công trình xác nhận hiện trạng công trình phù hợp với
giấy phép xây dựng được cấp, giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây
dựng điều chỉnh đã được thẩm định.
Trường hợp
hiện trạng công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây
dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định thì trong
thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày lập biên bản kiểm tra, ghi nhận hiện trạng
công trình, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm buộc phá dỡ công trình, phần
công trình không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng điều
chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định.
5. Trong thời
hạn đang đề nghị làm thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng
điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh mà tổ chức, cá nhân vi phạm tiếp
tục thi công thì bị xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Nghị định này.
Tổ chức, cá
nhân không thực hiện biện pháp buộc phá dỡ quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều
này thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
Điều
82. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với
trường hợp phải thu hồi nhà ở, thu hồi chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa
làm sai lệch nội dung chứng chỉ
Khi xử lý vi
phạm hành chính có biện pháp khắc phục hậu quả thuộc trường hợp quy định tại
điểm b khoản 5 Điều 59, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm g khoản 6 Điều
64, điểm c khoản 3 Điều 65 Nghị định này thì người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Mục
1. QUY ĐỊNH VỀ CHUYỂN TIẾP
Điều
83. Hành vi vi phạm hành chính về xây dựng xảy ra trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:
1. Trường hợp
hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc nhưng chưa lập biên bản vi phạm hành chính
thì xử phạt theo quy định của nghị định có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành
vi vi phạm.
2. Trường hợp
đang thực hiện hoặc chưa thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính
thì tiếp tục thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết
định cưỡng chế đã ban hành.
Điều
84. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4, khoản 5 Điều 79 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện
như sau:
1. Hành vi xây
dựng sai nội dung giấy phép xây dựng; xây dựng không có giấy phép xây dựng mà
theo quy định phải có giấy phép xây dựng; xây dựng sai thiết kế được phê duyệt,
sai quy hoạch xây dựng được phê duyệt hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt đối
với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành
chính, còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp theo quy định
tại khoản 9 Điều 13, Nghị định số 121/2013/NĐ-CP nếu đáp ứng
đủ 6 điều kiện sau đây:
a) Hành vi vi
phạm xảy ra từ ngày 04 tháng 01 năm 2008 và đã kết thúc trước ngày 15 tháng 01
năm 2018 nhưng sau ngày 15 tháng 01 năm 2018 mới được người có thẩm quyền phát
hiện hoặc đã được phát hiện trước ngày 15 tháng 01 năm 2018 và đã có một trong
các văn bản sau đây: biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm
hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Không vi
phạm chỉ giới xây dựng;
c) Không ảnh
hưởng các công trình lân cận;
d) Không có
tranh chấp;
đ) Xây dựng
trên đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp;
e) Nay phù hợp
với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hành vi vi
phạm mà đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và
điểm đ khoản 1 nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm e khoản 1 Điều
này, thì xử lý như sau:
Hành vi vi
phạm được người có thẩm quyền phát hiện trước ngày 15 tháng 01 năm 2018 đã lập
biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết
định áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp nhưng đến ngày 15 tháng
01 năm 2018 cá nhân, tổ chức vi phạm vẫn chưa thực hiện việc nộp phạt (nếu có)
và nộp số lợi bất hợp pháp, thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định
áp dụng biện pháp buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm theo
quy định tại điểm d khoản 11 Điều 15, Nghị định số 139/2017/NĐ-CP thay thế biện
pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
3. Số lợi bất
hợp pháp mà cá nhân, tổ chức có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp
được xác định như sau:
a) Trường hợp
xây dựng công trình nhằm mục đích kinh doanh: số lợi bất hợp pháp là tổng số m2
sàn xây dựng vi phạm nhân với đơn giá 1m2 theo hợp đồng mua bán,
chuyển nhượng đã ký nhưng không được thấp hơn suất vốn đầu tư đối với cùng
loại, cấp công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhân với 50%;
b) Trường hợp
xây dựng công trình không nhằm mục đích kinh doanh: số lợi bất hợp pháp là tổng
số m2 sàn xây dựng vi phạm nhân với chi phí 1m2 sàn xây
dựng theo dự toán được duyệt nhưng không được thấp hơn suất vốn đầu tư đối với
cùng loại, cấp công trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành, nhân với 50%;
c) Trường hợp
không có hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đã ký hoặc dự toán được duyệt: số lợi
bất hợp pháp được xác định là tổng m2 sàn xây dựng vi phạm nhân với
suất vốn đầu tư đối với cùng loại, cấp công trình do cơ quan có thẩm quyền ban
hành, nhân với 50%;
d) Người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng suất vốn đầu tư tại thời điểm ban
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chịu trách nhiệm xác định số lợi
bất hợp pháp phải nộp theo quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c khoản này.
4. Không áp
dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp tính theo tỷ lệ giá trị phần
xây dựng sai phép, không phép đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ.
5. Sau khi tổ
chức, cá nhân vi phạm hoàn thành việc nộp phạt vi phạm hành chính và số lợi bất
hợp pháp, có kết quả kiểm định chất lượng công trình thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm: có ý kiến xác nhận về Quy hoạch - Kiến trúc, cấp
giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây
dựng.
Ngoài những
giấy tờ theo quy định, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép
xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng còn phải bổ sung thêm giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nộp phạt và số lợi bất hợp pháp theo quy định (nếu có).
Sau khi tổ
chức, cá nhân vi phạm hoàn thành các thủ tục nêu trên thì được cơ quan có thẩm
quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng theo
quy định.
Mục
2. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
85. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định
này thay thế Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai
thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất
động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở và Nghị định số
21/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác,
chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật
liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản,
phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở.
3. Bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 5 Điều 17 Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày
29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
Điều
86. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
0 Nhận xét