BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
Số: 06/2011/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2011 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MỸ PHẨM
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP
ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh
Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP
ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương
mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia
công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10
tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự
do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu;
Để triển khai Hiệp định hòa hợp trong quản lý
mỹ phẩm đã được các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông Nam á ký ngày 02
tháng 9 năm 2003 (gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN), Bộ Y tế quy định về quản
lý mỹ phẩm như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư
này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm
nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản
phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn
mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để
kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu
dùng.
2. Thông tư
này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm, các tổ chức, cá
nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm, thông tin,
quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, buôn bán sản phẩm mỹ phẩm tại Việt
Điều
2. Giải thích thuật ngữ
Trong Thông
tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế
phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da,
hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc
răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi
diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong
điều kiện tốt.
2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản
phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà
sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái
Latin.
3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường là tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố
sản phẩm mỹ phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường.
4. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp
nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị
chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản
phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc
mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản
phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp
định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo.
5. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm
là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm.
6. Độ ổn định của sản phẩm là khả
năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy
trì được những tính năng ban đầu của nó, đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các
yêu cầu về tính an toàn.
7. Định lượng của hàng hoá là
lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.
8. Nhãn mỹ phẩm là bản viết,
bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc,
chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên
các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa.
9. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể
hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết,
làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho
hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm
tra, kiểm soát.
10. Nhãn gốc là nhãn thể hiện
lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.
11. Nhãn phụ là nhãn thể hiện
những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài
ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định
của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ phẩm còn thiếu.
12. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm
là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm
của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.
a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với
hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.
b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng
hoá có bao bì trực tiếp.
13. Lưu thông mỹ phẩm là hoạt
động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán hàng hóa,
trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ
cửa khẩu về kho lưu giữ.
14. Số lô sản xuất mỹ phẩm là
ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô sản
phẩm và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả
các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô sản
phẩm đó.
15. Ngày sản xuất mỹ phẩm là
mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác
để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.
16. Hạn dùng của mỹ phẩm (hạn
sử dụng) là mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này
mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.
17. Sử dụng tốt nhất trước ngày
là mốc thời gian mà nhà sản xuất khuyên dùng khi chất lượng sản phẩm đang đạt
mức tối ưu.
18. Xuất xứ hàng hoá của mỹ phẩm
là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ mỹ phẩm hoặc nơi thực hiện
công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với mỹ phẩm trong trường hợp có nhiều
nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất mỹ phẩm đó.
19. Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS - Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền
của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng
nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất
khẩu.
20. Hướng dẫn sử dụng là những
thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý.
Hướng dẫn sử dụng có thể in trên bao bì trực tiếp hoặc theo dạng tài liệu đi
kèm theo bao bì thương phẩm của mỹ phẩm trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những
nội dung khác theo quy định.
21. Quảng cáo mỹ phẩm là các
hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán,
sử dụng mỹ phẩm.
22. Hội thảo, sự kiện giới thiệu
mỹ phẩm là hội nghị để giới thiệu hoặc thảo luận chuyên đề với người
tiêu dùng về các vấn đề chuyên sâu liên quan đến mỹ phẩm.
23. Người quảng cáo là tổ
chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.
24. Người phát hành quảng cáo là
tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo mỹ phẩm đến người tiêu dùng, bao gồm cơ
quan báo chí, truyền thanh, truyền hình, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng
thông tin máy tính, người tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ,
triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.
25. Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là
cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải
quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
Chương II
CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Điều
3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm
1. Các tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép
đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
2. Lệ phí công
bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Tổ chức,
cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức
năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt
4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản
phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).
Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản
mềm của Phiếu công bố);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng
dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì
phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng
thực hợp lệ);
3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản
xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp
dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).
Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký
và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy
uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối
với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ,
còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng
24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ
liệu công bố
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:
a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại
diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách
nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.
b) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.
Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty
sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có
trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm
hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ
đầy đủ của từng công ty.
Các
sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây
được phép công bố trong một Phiếu công bố:
- Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản
phẩm.
- Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau
nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công
bố riêng cho từng màu, mùi.
- Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết
định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.
c) Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:
- Thành phần có trong công thức sản
phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước
hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương
liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ
hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng
lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành
phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ
lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ
phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các
chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”.
- Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của
các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục
(Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được
đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).
- Tên thành phần phải được ghi bằng
danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI)
quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế
(International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British
Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về
hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên
liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về
thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực
vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi,
loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc
từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.
Những chất sau đây không được coi
là thành phần của mỹ phẩm:
- Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.
- Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có
mặt trong sản phẩm thành phẩm.
- Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất
mang của các thành phần tạo mùi.
d) Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc
tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 7 (Thông tin về
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 8 (Thông tin
về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 9 (Thông tin về Công ty nhập
khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng
Anh.
2. Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố): Các tổ chức, cá nhân có thể
nộp dữ liệu công bố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo một trong
hai cách thức sau:
a) Khai báo trực tiếp: Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm
gửi văn bản về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để được cấp tài khoản truy cập vào cơ
sở dữ liệu về quản lý mỹ phẩm, khai báo trực tiếp trên cơ sở dữ liệu. Phiếu
công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở
dữ liệu đó.
b) Truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược, tải cơ sở dữ
liệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục
số 01-MP), điền đầy đủ thông tin theo quy định vào cơ sở dữ liệu, sao lưu
vào phương tiện lưu giữ điện tử (USB, CD-ROM, ...). Phiếu công bố nộp cho cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.
Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm
về tính phù hợp các nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (bản có ký tên,
đóng dấu) với dữ liệu công bố (bản mềm) đã khai báo hoặc nộp cho cơ quan quản
lý.
Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền
1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và
tiếng Anh.
2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản
phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của
nhà sản xuất;
b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại
Việt Nam);
d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;
đ) Thời hạn ủy quyền;
e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ
thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra
thị trường tại Việt Nam;
g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.
Điều 7. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản
phẩm mỹ phẩm
1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:
a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản
phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ
Y tế.
b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi
đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành
phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.
c) Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp
thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban
Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh
tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản
lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
Việc đưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu
Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu
Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ
phẩm từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị
trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược - Bộ Y
tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm
mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu
này).
2. Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm:
a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và
lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách
nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì
trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp
ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).
Hồ sơ bổ
sung của đơn vị gồm:
- Văn bản
giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;
- Phiếu công
bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc
tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy
định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư
này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.
c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy
định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không
nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố
không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục
công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.
Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố
sản phẩm mỹ phẩm
Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được quy định như sau: số thứ
tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch
ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục
Quản lý dược (QLD) theo Phụ lục số 04-MP.
Ví dụ: 135/11/CBMP-HN có nghĩa là số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm là 135
do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2011.
Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố
Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công
bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội
dung không phải công bố mới) kèm theo tài liệu có liên quan đến nội dung bổ
sung và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc thực hiện công bố mới theo quy định (đối với các nội dung phải công bố
mới).
Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm
mỹ phẩm
Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu
thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố
sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.
Chương
III
HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Điều
11. Quy định chung về Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm
Mỗi sản phẩm
mỹ phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải có Hồ sơ thông tin sản phẩm
(PIF - Product Information File) theo hướng dẫn của ASEAN lưu giữ tại địa chỉ
của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Điều
12. Nội dung của Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm
1. Hồ sơ
Thông tin sản phẩm mỹ phẩm gồm có 4 phần như sau:
a)
Phần 1: Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm;
b) Phần 2:
Chất lượng của nguyên liệu;
c) Phần 3:
Chất lượng của thành phẩm;
d) Phần 4:
An toàn và hiệu quả.
Nội dung chi
tiết của Hồ sơ Thông tin sản phẩm mỹ phẩm quy định tại Phụ lục số 07-MP.
2. Phần 1
của Hồ sơ thông tin sản phẩm phải được xuất trình ngay cho cơ quan kiểm tra,
thanh tra khi được yêu cầu; các phần khác nếu chưa đầy đủ thì xuất trình trong
vòng 15-60 ngày kể từ ngày kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
Chương
IV
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Điều
13. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường
phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi
được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được
hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử
dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác cung cấp bởi nhà sản
xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm.
Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm phải đánh giá tính an toàn trên mỗi
sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN. Giới
hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong mỹ phẩm phải đáp ứng yêu cầu của ASEAN
quy định tại Phụ lục số 06-MP. Thành phần công thức mỹ phẩm phải đáp ứng theo các Phụ lục
(Annexes) - bản mới nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (địa chỉ truy cập: www.dav.gov.vn
hoặc www.aseansec.org).
Điều 14. Các thành phần chất cấm, các thành phần có
quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức
sản phẩm mỹ phẩm
Các tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường những sản phẩm mỹ phẩm có
chứa:
1. Các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm được liệt kê
trong Phụ lục II (Annex II).
2. Các thành phần được liệt kê trong phần thứ nhất của Phụ lục III (Annex
III), với nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho
phép.
3. Các chất màu khác với các chất được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV),
phần 1, trừ trường hợp các mỹ phẩm chứa các chất màu với mục đích duy nhất để
nhuộm tóc.
4. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1 được sử
dụng ngoài điều kiện đã nêu.
5. Các chất bảo quản nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VI (Annex VI), phần
1.
6. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1, với
hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép, trừ trường hợp
các chất này được sử dụng với mục đích đặc biệt, không liên quan đến công dụng
là chất bảo quản.
7. Các chất lọc tia tử ngoại nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VII (Annex
VII), phần 1.
8. Các chất lọc tia tử ngoại nằm trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1 nhưng
có hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc điều kiện cho phép.
Sự có mặt của các chất được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II) với hàm
lượng vết vẫn được chấp nhận nếu vì lý do kỹ thuật không thể tránh được trong
“Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” và vẫn đảm bảo yêu cầu về độ an toàn của mỹ
phẩm như quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
Điều 15. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần
sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường
1. Các thành phần hoặc nguyên liệu được liệt kê trong Phụ lục III (Annex III),
phần 2, trong giới hạn và theo những điều kiện đã nêu, cho đến ngày được quy
định trong cột (g) của Phụ lục này.
2. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV, phần 2, trong giới hạn cho
phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được quy định trong phụ
lục này.
3. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI, phần 2, trong giới hạn
cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được đề cập đến trong
cột (f) của Phụ lục này. Tuy nhiên, một vài thành phần trong số này có thể được
sử dụng ở những hàm lượng khác với mục đích cụ thể, được thể hiện rõ ràng trong
dạng trình bày của sản phẩm.
4. Các chất lọc tia tử ngoại được quy định trong phần 2 của Phụ lục VII
(Annex VII), trong giới hạn cho phép và trong điều kiện đã quy định, cho đến
ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này.
Quy định về việc sử dụng các chất nằm trong các Phụ lục (Annexes) nêu trên
có thể thay đổi theo quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN. Các quy định này sẽ
tự động được cập nhật và có giá trị tại Việt Nam.
Chương V
GHI NHÃN MỸ PHẨM
Điều 16. Vị trí nhãn mỹ phẩm
1. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng
hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung
quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì
ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ các nội dung bắt buộc.
Điều 17. Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường
tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá mỹ phẩm nhưng phải bảo đảm thông tin
ghi trên nhãn phải dễ đọc bằng mắt thường. Nội dung của nhãn và nhãn phụ (nếu
có) phải trung thực, rõ ràng, chính xác và phản ánh đúng tính năng của sản
phẩm.
2. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình
bày trên nhãn mỹ phẩm phải rõ ràng. Màu sắc của chữ và số phải tương phản
với nền của nhãn.
Điều 18. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn
1. Nhãn sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của
ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên nhãn sản phẩm:
a) Tên của sản phẩm và chức năng
của nó, trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản
phẩm;
b) Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng
trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm;
c) Thành phần công thức đầy đủ:
Phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp quốc tế quy định trong các ấn phẩm
mới nhất nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này (không phải ghi tỷ lệ
phần trăm của các thành phần);
d) Tên nước sản xuất;
đ) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (ghi đầy đủ bằng tiếng Việt
theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu
tư);
e) Định lượng thể hiện bằng khối
lượng tịnh hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh;
g) Số lô sản xuất;
h) Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách
rõ ràng (ví dụ: ngày/tháng/năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng,
năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự. Có thể dùng từ “ngày hết hạn” hoặc
“sử dụng tốt nhất trước ngày”, nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ
định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm.
Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc
phải ghi ngày hết hạn;
i) Lưu ý về
an toàn khi sử dụng, đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột "Điều kiện sử
dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm" được đề cập
trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải
thể hiện trên nhãn sản phẩm.
2. Trong
trường hợp kích thước, dạng hoặc chất liệu bao gói không thể in được đầy đủ các
thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên nhãn gốc, những nội dung bắt buộc
này phải được ghi trên nhãn phụ đính kèm theo sản phẩm mỹ phẩm và trên nhãn mỹ
phẩm phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
Các thông
tin sau đây bắt buộc phải được ghi trên nhãn gốc của bao bì trực tiếp của sản
phẩm:
a) Tên sản
phẩm;
b) Số lô sản
xuất.
Điều 19. Ngôn ngữ trình
bày trên nhãn mỹ phẩm
Những nội dung quy định tại Điều 18 của Thông tư này phải
được trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; riêng các thông tin tại điểm b,
đ, i khoản 1 Điều 18 phải ghi bằng tiếng Việt.
Điều 20. Các nội dung
khác thể hiện trên nhãn mỹ phẩm
Tổ chức, cá nhân được phép ghi trên nhãn mỹ phẩm những nội
dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với quy định của pháp luật
và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá,
không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn mỹ
phẩm.
Chương
VI
QUẢNG CÁO MỸ PHẨM
Điều 21. Quy định về quảng cáo mỹ phẩm
1. Quảng cáo mỹ phẩm được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại
chúng như truyền hình, truyền thanh, trang thông tin điện tử (Internet,
Website), sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp phích, vật thể trên không, vật
thể dưới nước hoặc các phương tiện quảng cáo khác do đơn vị kinh doanh mỹ phẩm
thực hiện hoặc tài trợ, uỷ quyền cho đơn vị khác thực hiện và các hoạt động tổ
chức hội thảo, thông tin, giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm.
2. Các đơn vị chỉ được phép quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu
các sản phẩm mỹ phẩm khi có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức
hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu chứng minh tính
an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm và phải tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính
năng sản phẩm mỹ phẩm của ASEAN.
Điều 22. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện
giới thiệu mỹ phẩm
Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải có đủ
các thông tin sau:
1. Tên mỹ phẩm;
2. Tính năng, công dụng (nêu các tính năng, công dụng chủ yếu của mỹ phẩm
nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm);
3. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ
phẩm ra thị trường;
4. Lưu ý khi sử dụng (nếu có).
Điều 23. Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình,
truyền thanh
Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh thì các khoản
1, 3, 4 Điều 22 phải được đọc to, rõ ràng. Trường hợp hiển thị bằng chữ trên
màn hình các nội dung trên thì tốc độ hiển thị phải phù hợp và cỡ chữ quảng cáo
đủ lớn bảo đảm rõ ràng, dễ đọc.
Điều 24. Quảng cáo trên báo chí, tờ rời
Quảng cáo trên báo chí, tờ rơi thì cuối trang đầu tiên của tài liệu quảng cáo
mỹ phẩm phải in: (a) Số Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của Sở Y tế; b)
ngày ... tháng ... năm ... nhận hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận.
Điều 25. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội
thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ
phẩm bao gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ
phẩm (Phụ lục số 10-MP);
b) Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp (có đóng dấu của tổ
chức, cá nhân đăng ký quảng cáo);
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký
quảng cáo (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo);
d) Thư uỷ quyền của tổ chức, cá nhân công bố mỹ phẩm cho tổ chức, cá nhân
đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (trường hợp tổ
chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
không phải là tổ chức, cá nhân đã công bố sản phẩm mỹ phẩm);
đ) Tài liệu thuyết minh cho các tính năng, công dụng của sản phẩm trong
trường hợp nội dung quảng cáo, nội dung trình bày tại hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm nằm ngoài nội dung đã nêu
trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
e) 02 kịch bản quảng cáo (kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời,
phần nhạc dự định sẽ quảng cáo) hoặc 02 mẫu quảng cáo dự định sẽ phát hành (áp
dụng đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm) hoặc tài liệu dự định trưng bày,
phát hành tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (áp dụng đối với hồ sơ đăng
ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm). Hồ sơ phải có dấu giáp lai
của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ
phẩm.
2. Cách lập hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm:
a) Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc nhiều sản
phẩm, được quảng cáo trên một hoặc nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác
nhau.
Mẫu quảng cáo, kịch bản quảng cáo mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc
nhiều sản phẩm khác nhau.
b) Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm có thể được
lập cho một hoặc nhiều sản phẩm được tổ chức tại một hoặc nhiều địa điểm trên
địa bàn tỉnh, thành phố.
Điều 26. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký
quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Tổ chức, cá nhân trước khi quảng cáo mỹ phẩm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng
ký quảng cáo mỹ phẩm theo quy định hiện hành về Sở Y tế nơi đặt trụ sở chính
của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ
"Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm".
2. Tổ chức, cá nhân trước khi tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
phải gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định hiện hành về Sở Y tế địa phương nơi tổ chức
hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ
đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm".
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các hình thức
quảng cáo thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD
ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hoá Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện
quảng cáo một cửa liên thông) tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo
mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm.
Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng
ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự
kiện giới thiệu mỹ phẩm hợp lệ theo đúng quy định của Thông tư này và lệ phí
theo quy định hiện hành, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ đăng ký một Phiếu
tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
(Phụ lục số 11-MP) kèm theo mẫu hoặc kịch bản
quảng cáo đạt yêu cầu (áp dụng với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm). Ngày ghi
trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa
đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký.
2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định của Thông tư này thì Sở Y tế
có văn bản thông báo cho đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
a) Trong văn bản phải nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu và nội dung cần
sửa đổi, bổ sung.
b) Đơn vị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn
bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Y tế. Khi đơn vị bổ sung đủ hồ sơ thì
Sở Y tế gửi một Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là
ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ theo yêu cầu. Sau 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung nếu Sở Y tế không
có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quảng cáo, tổ chức hội
thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm như nội dung đã sửa đổi.
c) Trường hợp hồ sơ bổ sung không đáp ứng theo đúng những nội dung được nêu
trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Y tế sẽ thông báo cho đơn vị
không được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo nội
dung đã đăng ký. Trong trường hợp này, nếu đơn vị muốn tiếp tục quảng cáo, tổ
chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải nộp hồ sơ; trình tự đăng ký và
thẩm định hồ sơ được thực hiện lại từ đầu và phải nộp lệ phí theo quy định.
d) Trong thời gian 02 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản gửi đơn vị nộp
hồ sơ những nội dung cần bổ sung, nếu Sở Y tế không nhận được văn bản kèm hồ sơ
bổ sung thì hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm đã nộp không còn giá trị.
Điều 28. Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo
1. Phí thẩm định nội dung quảng cáo mỹ phẩm cho một hồ sơ thực hiện theo
quy định hiện hành được tính theo sản phẩm tương ứng với 01 Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận (không phụ thuộc vào các phương tiện
thông tin đại chúng sử dụng để quảng cáo).
2. Phí thẩm định hồ sơ tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phí
thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo) thực hiện theo quy định hiện hành được
tính theo sản phẩm tương ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp
số tiếp nhận (không phụ thuộc số lần tổ chức và địa điểm tổ chức hội thảo, sự
kiện giới thiệu mỹ phẩm).
Điều 29. Quảng cáo mỹ phẩm tại địa phương khác
Sau khi nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, đơn vị
muốn quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo thuộc địa phương khác nơi gửi hồ
sơ đăng ký quảng cáo thì phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao có
chứng thực hợp lệ Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm và toàn bộ
nội dung quảng cáo có liên quan đã đăng ký (kịch bản hoặc mẫu quảng cáo) cho Sở
Y tế địa phương nơi dự định tiến hành quảng cáo trước khi tiến hành quảng cáo
ít nhất 03 ngày làm việc.
Điều 30. Thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tổ chức
hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
phải nộp hồ sơ đăng ký bổ sung tới Sở Y tế nơi cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ khi có
thay đổi một trong các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị
trường mà không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số Giấy
chứng nhận đầu tư;
b) Tên, địa chỉ của đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện
giới thiệu mỹ phẩm mà không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
số Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Địa điểm, thời gian chính thức tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ
phẩm so với dự kiến đã đăng ký.
2. Hồ sơ bổ sung bao gồm: Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung và tài liệu có
liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung.
3. Những thay đổi, bổ sung khác ngoài các nội dung nêu tại khoản 1 Điều
này, đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
phải tiến hành đăng ký mới theo quy định.
4. Sở Y tế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ bổ sung trong vòng 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 31. Các trường hợp hết hiệu lực của nội dung quảng
cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm
hết giá trị trong các trường hợp sau:
a) Mỹ phẩm có số đăng ký lưu hành, số Phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu
chuẩn chất lượng mỹ phẩm, số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết
giá trị.
b) Mỹ phẩm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo ngừng sử
dụng hoặc bị thu hồi sản phẩm.
c) Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an toàn và chất lượng
của mỹ phẩm.
2. Đơn vị có nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm đã hết giá trị có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan có liên
quan, người phát hành quảng cáo để ngừng ngay việc phát hành thông tin, quảng
cáo mỹ phẩm đó.
Chương VII
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM
Điều 32. Xuất khẩu mỹ phẩm
Việc xuất khẩu mỹ phẩm thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định pháp luật
hiện hành và các yêu cầu của nước nhập khẩu.
Điều 33. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự
do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu
1. Hồ
sơ đề nghị cấp CFS bao gồm:
a) Đơn đề
nghị cấp CFS (Phụ lục IV
của
Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy
chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu)
được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;
b) Bản sao Phiếu
công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận (bản
sao có đóng dấu của thương nhân đề nghị cấp CFS).
2. Việc cấp Giấy
chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất
khẩu thực hiện theo quy định tại Chương II Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010
của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản
phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, ngoài ra:
a) Mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi sản phẩm đã
được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm.
b) Thương nhân xuất khẩu phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Sở Y tế nơi
đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm và làm thủ tục cấp CFS đối với hàng hóa mỹ phẩm xuất
khẩu.
c) Mỗi CFS được cấp cho 01 hoặc nhiều sản phẩm (mẫu CFS theo Phụ lục số 12-MP) và có giá trị hiệu lực trong vòng
02 năm kể từ ngày cấp.
3. Phí, lệ
phí cấp CFS thực hiện theo quy định hiện hành (Phí, lệ phí cấp CFS tính theo
sản phẩm ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận).
4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm
quyền cấp và quản lý CFS đối với mỹ phẩm xuất khẩu được sản xuất trên địa bàn
(nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm).
Điều 34. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp
ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của
Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu
1. Đơn vị sản xuất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên
tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam
á (CGMP-ASEAN) để phục vụ cho xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra về Cục Quản
lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Phụ lục số 13-MP);
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư;
c) Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở (sơ đồ tổ chức phải thể hiện rõ tên,
chức danh, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các cán bộ phụ trách các bộ phận),
quá trình công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực được phân công của các cán bộ
phụ trách các bộ phận (sản xuất, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng, nhà
kho);
d) Chương trình tập huấn, đánh giá kết quả tập huấn “Thực
hành tốt sản xuất mỹ phẩm” tại đơn vị;
đ) Sơ đồ vị trí và thiết kế của nhà máy (bao gồm: sơ đồ mặt bằng tổng thể;
sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành
phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống xử lý chất thải);
e) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy (bao gồm thiết bị sản xuất và
thiết bị kiểm tra chất lượng mỹ phẩm) phải thể hiện được tên thiết bị, năm sản
xuất, nước sản xuất và tình trạng của thiết bị;
g) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản
xuất (ghi rõ dạng sản phẩm);
h) Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Biên bản tự
thanh tra phải thể hiện rõ thời gian thanh tra, thành phần đoàn tự thanh tra,
mục tiêu tự thanh tra, kết quả tự thanh tra và các đề xuất thời gian và biện
pháp khắc phục các tồn tại).
2. Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:
Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét hồ sơ, lên kế hoạch và ra
quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thông báo cho cơ sở ít nhất 10 ngày trước
khi tiến hành kiểm tra.
3. Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành
tốt sản xuất mỹ phẩm" có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp.
4. Đơn vị sản xuất (gọi tắt là cơ sở đăng ký GMP) phải nộp phí thẩm định
tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định hiện hành.
Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm
1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y
tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập
khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định
hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải
quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số
tiếp nhận.
2. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải
thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này):
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi
đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý
dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.
Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành
03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản
gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan
Hải quan khi làm thủ tục thông quan.
Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng
đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.
b) Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập
khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt
quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành.
Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà
biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm
và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm
nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.
Chương VIII
LẤY MẪU MỸ PHẨM ĐỂ
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Điều 36. Nguyên tắc lấy mẫu
1. Lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra hoặc giám sát chất lượng theo nguyên tắc lấy
mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.
2. Lượng mẫu cần lấy để phân tích và để lưu căn cứ vào yêu cầu kiểm tra,
tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử nhưng ít nhất phải đủ cho ba lần phân
tích hoặc phải đủ để thực hiện phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và
tin cậy.
3. Các mẫu phân tích và mẫu lưu phải được cho vào đồ đựng, hàn kín và dán
nhãn. Nhãn của đồ đựng mẫu phải ghi rõ tên sản phẩm, tên tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, số lô sản xuất, hạn dùng, nơi lấy mẫu,
ngày lấy mẫu.
4. Lập biên bản lấy mẫu mỹ phẩm theo mẫu Phụ lục số 09-MP:
Biên bản lấy mẫu mỹ phẩm phải ghi rõ tên sản phẩm, số lô sản xuất, ngày lấy mẫu,
địa điểm lấy mẫu, ghi chép về những bất thường của quá trình lấy mẫu, tên và
chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu, người chứng kiến (khi
cần thiết). Biên bản được làm thành 03 bản: một bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu,
một bản lưu tại cơ quan kiểm nghiệm, một bản lưu tại cơ quan quản lý kiểm tra
chất lượng mỹ phẩm.
Điều 37. Quyền hạn và trách nhiệm của người lấy mẫu
1. Xuất trình thẻ thanh tra viên hoặc kiểm soát viên chất lượng hoặc giấy
giới thiệu hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm
tra chất lượng mỹ phẩm ký khi thi hành nhiệm vụ.
2. Yêu cầu cơ sở có mẫu xuất trình các hồ sơ, tài liệu, liên quan đến nguồn
gốc, số lượng, chất lượng của lô mỹ phẩm được lấy mẫu, đưa ra phương án lấy mẫu,
số lượng mẫu phân tích và mẫu lưu được lấy của lô mỹ phẩm trong quá trình lấy mẫu.
3. Kiểm tra, lấy mẫu bất kỳ bao gói nào trong lô mỹ phẩm khi có nghi ngờ về
chất lượng, tính an toàn của sản phẩm.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thao tác kỹ thuật, thủ tục pháp
lý trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho cơ quan kiểm nghiệm.
Điều 38. Vận chuyển và bàn giao mẫu
1. Sau khi hoàn tất việc lấy mẫu, người lấy mẫu phải chuyển các mẫu đã lấy
kèm biên bản lấy mẫu mỹ phẩm và bàn giao ngay cho cơ quan kiểm nghiệm. Trường
hợp đặc biệt, mẫu có thể gửi đến cơ quan kiểm nghiệm qua đường bưu điện.
2. Mẫu mỹ phẩm đã lấy phải được đóng gói trong bao gói phù hợp và vận
chuyển bằng phương tiện thích hợp để đảm bảo mẫu được bảo quản theo đúng quy
định, tránh hư hỏng, đổ vỡ trong quá trình vận chuyển.
Điều 39. Kết luận kết quả kiểm tra chất lượng các mẫu mỹ
phẩm
1. Các mẫu mỹ phẩm do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra chất
lượng lấy mẫu đảm bảo tính đại diện cho cả lô mỹ phẩm và được tiến hành phân
tích tại các phòng thử nghiệm được công nhận thì kết luận kết quả kiểm tra
chất lượng có giá trị pháp lý đối với cả lô mỹ phẩm.
2. Các mẫu mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân gửi tới cơ quan kiểm tra chất lượng
của nhà nước để xác định chất lượng thì kết luận kết quả kiểm tra chất lượng
chỉ có giá trị pháp lý đối với mẫu gửi tới.
Điều 40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định
chất lượng mỹ phẩm
1. Kinh phí lấy mẫu và kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất
lượng trong sản xuất, pha chế và lưu thông trên thị trường do cơ quan kiểm tra
chất lượng quyết định việc lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu chi trả theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài
chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với
hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Trong trường hợp mẫu mỹ phẩm kiểm nghiệm được cơ quan kiểm tra chất
lượng mỹ phẩm kết luận không đạt tiêu chuẩn chất lượng, tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải hoàn trả toàn bộ kinh phí lấy mẫu
và kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm cho cơ quan kiểm tra chất lượng theo quy
định tại các Điều 10, Điều 12, Điều 14, Điều 16 và Điều 41 của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN
ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý
và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp mỹ phẩm bị khiếu nại, tố cáo về chất lượng mà cơ quan kiểm
tra kết luận việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng mỹ phẩm không đúng thì người
khiếu nại, tố cáo phải thanh toán hoàn trả chi phí lấy mẫu và chi phí phân
tích, kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm cho cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều
này.
4. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng, kinh phí kiểm nghiệm mẫu
mỹ phẩm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra chất
lượng nhà nước về mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN
ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý
và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
Chương IX
KIỂM TRA, THANH TRA
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 41. Kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm:
a) Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở Trung ương là Cục Quản lý dược -
Bộ Y tế. Cục Quản lý dược chỉ đạo hệ thống kiểm nghiệm trên phạm vi toàn quốc.
Trong hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm, Cục Quản lý dược phối
hợp với Thanh tra Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm
thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm.
Trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm của các cơ quan kiểm nghiệm nhà
nước, Cục Quản lý dược - Bộ Y tế là cơ quan kết luận chất lượng mỹ phẩm trên
phạm vi toàn quốc.
b) Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở địa phương là Sở Y tế tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương. Sở Y tế các tỉnh, thành phố Trung ương tổ chức triển
khai các hoạt động về hậu mại đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập
khẩu lưu thông trên địa bàn và xử lý các vấn đề về chất lượng mỹ phẩm theo quy
định của pháp luật. Theo dõi, thống kê tình hình quản lý chất lượng mỹ phẩm tại
địa phương.
Kết luận chất lượng mỹ phẩm trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm của cơ
sở kiểm nghiệm nhà nước về mỹ phẩm tại địa phương.
2. Hệ thống kiểm nghiệm của nhà nước về mỹ phẩm bao gồm:
a) ở Trung ương: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc
thành phố Hồ Chí Minh;
b) ở địa phương: Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
3. Thủ trưởng các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng mỹ phẩm chịu trách nhiệm
về kết luận kết quả kiểm tra chất lượng mỹ phẩm trước pháp luật.
Điều
42. Hình thức kiểm tra, thanh tra
1. Kiểm tra, thanh tra định kỳ: Kiểm tra, thanh tra định kỳ sẽ được cơ quan
có thẩm quyền thông báo trước cho đơn vị được kiểm tra để đơn vị chuẩn bị về
việc thanh tra trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, thanh tra.
2. Kiểm tra, thanh tra đột xuất: Kiểm tra, thanh tra đột xuất khi phát hiện
những sản phẩm không đạt chất lượng, không tuân thủ quy định lưu thông trên
thị trường hoặc do các khiếu nại của khách hàng. Trong trường hợp khẩn cấp, cơ
quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra, thanh tra không cần báo trước.
Điều
43. Nội dung kiểm tra, thanh tra
1. Kiểm tra,
thanh tra việc chấp hành pháp luật về sản xuất, buôn bán mỹ phẩm:
a) Việc tuân
thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của
Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ
phẩm ASEAN thừa nhận;
b) Ghi nhãn
mỹ phẩm;
c) Hồ sơ
thông tin sản phẩm (PIF) theo quy định của ASEAN;
d) Quảng cáo
mỹ phẩm.
2. Kiểm tra, thanh tra việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về chất lượng và các nội dung khác liên quan đến mỹ phẩm (nếu có).
3. Kiểm tra,
thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định (nếu có).
Điều
44. Thứ tự ưu tiên trong kiểm tra giám sát hậu mại
Việc kiểm
tra, thanh tra giám sát hậu mại mỹ phẩm cần tập trung tại các đơn vị nhập khẩu,
phân phối, sản xuất. Thứ tự ưu tiên trong việc kiểm tra giám sát hậu mại mỹ
phẩm dựa vào loại sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, nhãn hàng, thương hiệu công ty,
thành phần công thức sản phẩm theo hướng dẫn của ASEAN về kiểm tra giám sát hậu
mại (Phụ lục số 08-MP).
Điều 45. Đình chỉ lưu hành và thu hồi mỹ phẩm
1. Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành và thu hồi khi xảy ra một trong các trường
hợp sau:
a) Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
b) Mỹ phẩm không đạt chất lượng, không an toàn cho người sử dụng;
c) Mỹ phẩm lưu
thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố;
d) Mỹ phẩm lưu
thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các
chất có nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép;
đ) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi công dụng không phù hợp với hồ sơ công bố
hoặc không đáp ứng quy định về ghi nhãn sản phẩm của Thông tư này, tùy mức độ
vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi;
e) Mỹ phẩm lưu thông được sản xuất tại cơ sở không đáp ứng nguyên tắc,
tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước
Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận,
tuỳ mức độ vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi;
g) Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản
xuất;
h) Mỹ phẩm giả, nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, mỹ phẩm không còn
nguyên vẹn bao bì;
i) Mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường
có văn bản thu hồi tự nguyện.
2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm:
a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm trong
phạm vi toàn quốc.
b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế
cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thực
hiện thông báo của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế về thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo
quy định của pháp luật trên địa bàn và báo cáo về Cục Quản lý dược.
Điều 46. Thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm
1. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm bị thu hồi khi xảy ra một
trong các trường hợp sau:
a) Mỹ phẩm lưu thông có 2 lô không đạt chất lượng do cơ quan quản lý nhà
nước về chất lượng mỹ phẩm kết luận;
b) Mỹ phẩm lưu thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố;
c) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi sai lệch nguồn gốc, xuất xứ;
d) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi sai lệch bản chất tính năng vốn có của sản
phẩm;
đ) Mỹ phẩm
không an toàn cho người sử dụng;
e) Mỹ phẩm
lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng
độ, hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép;
g) Mỹ phẩm
bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ
hoặc mạo nhãn của sản phẩm khác đã được phép lưu hành;
h) Mỹ phẩm
bị cấm lưu hành ở nước sở tại;
i) Tổ chức,
cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường có văn bản đề nghị thu hồi số tiếp nhận Phiếu
công bố sản phẩm mỹ phẩm;
k) Không có
Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại Điều 12 của Thông tư này;
l) Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan
chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm;
m) Kê khai không trung thực các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm.
2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm:
a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công
bố sản phẩm sản xuất trong nước do Cục Quản lý dược cấp số tiếp nhận trước ngày
25/4/2009, mỹ phẩm nhập khẩu trong phạm vi toàn quốc.
b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi số
tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại địa phương do đơn vị mình
cấp.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm do đơn vị mình cấp.
Điều 47. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố
sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện
giới thiệu mỹ phẩm
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp
nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm 06 tháng đối với các tổ chức, cá nhân có
một trong các hành vi sau:
a) Kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu, mỹ phẩm giả, không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
b) Kinh doanh mỹ phẩm chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
c) Không thực hiện thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo thông báo của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
d) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại cơ sở không tuân thủ các nguyên tắc,
tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước
Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận;
đ) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ
phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với các chất có quy định giới hạn nồng
độ, hàm lượng sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật;
e) Sử dụng nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu
thông trên thị trường;
g) Nhập khẩu, kinh doanh mỹ phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị
nước sản xuất công bố cấm lưu thông trên thị trường;
h) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng như hồ sơ công bố;
i) Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ
quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản
phẩm;
k) Kê khai không trung thực các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm;
l) Không có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) lưu tại doanh nghiệp theo
quy định.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp
nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ
phẩm 06 tháng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau:
a) Quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm khi chưa
có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện
giới thiệu mỹ phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định
của pháp luật;
b) Quảng cáo mỹ phẩm hoặc tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối
với các sản phẩm mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ
phẩm;
c) Quảng cáo mỹ phẩm có thể làm cho người tiêu dùng hiểu
nhầm sản phẩm đó là thuốc; quảng cáo mỹ phẩm có sử
dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, thư tín của tổ chức y, dược, của cán bộ
y tế; quảng cáo mỹ phẩm nêu tính
năng công dụng chưa đủ cơ sở khoa học.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét tạm
ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ
phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối với tổ chức, cá nhân
không nộp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo quy định.
Hết thời hạn tạm ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau khi đơn vị đã khắc
phục đầy đủ các vi phạm và có báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
sẽ tiếp tục xem xét, tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký
quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm của
đơn vị.
Chương X
TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG
Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất,
buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm để lưu thông trên thị trường Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường
phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm, chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất
lượng sản phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra lưu thông đáp ứng tất cả các yêu
cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các Phụ lục kèm theo.
2. Tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm mỹ phẩm lưu hành trên thị trường có
trách nhiệm theo dõi, phát hiện và thu hồi ngay mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn
chất lượng, thực hiện thông báo thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền, báo cáo về việc thu hồi mỹ phẩm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giải
quyết kịp thời khiếu nại của khách hàng về chất lượng mỹ phẩm, bồi thường thiệt
hại cho khách hàng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, phải hoàn trả lại
tiền cho người mua hàng và các chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản, vận
chuyển, lưu thông sản phẩm.
3. Trường hợp phát hiện những tác dụng phụ trầm trọng ảnh hưởng đến tính
mạng người tiêu dùng do chất lượng sản phẩm mỹ phẩm, tổ chức và cá nhân đưa sản
phẩm ra thị trường phải báo cáo tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế trong vòng 07
ngày kể từ ngày nhận được thông tin đầu tiên về tác dụng phụ này theo mẫu tại Phụ lục số 18-MP. Báo cáo chi tiết về tác dụng phụ
trầm trọng này phải được gửi về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế trong vòng 08 ngày
tiếp theo.
4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải lưu
giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ khi
lô sản xuất cuối cùng được đưa ra thị trường và xuất trình khi cơ quan chức
năng kiểm tra, thanh tra yêu cầu.
5. Các đơn vị sản xuất mỹ phẩm phải triển khai áp dụng và đáp ứng các
nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội
các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN).
6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mỹ phẩm phải thực hiện các yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng mỹ
phẩm, thu hồi mỹ phẩm vi phạm và được quyền khiếu nại về kết luận và hình thức
xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
7. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải
tuân thủ các quy định và luật pháp Việt Nam về sở hữu trí tuệ. Khi có kết luận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp vi phạm
quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân phải ngừng sản xuất, buôn bán, nhập khẩu
để tiến hành thay đổi nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp theo đúng quy định và có
trách nhiệm bồi hoàn và xử lý hậu quả (nếu có).
Điều 49. Quyền của người tiêu dùng mỹ phẩm
Người tiêu dùng có quyền được thông tin về mỹ phẩm, có quyền khiếu nại,
tố cáo và yêu cầu đơn vị kinh doanh mỹ phẩm bồi thường thiệt hại theo quy định
của pháp luật do sử dụng mỹ phẩm sản xuất, lưu thông không đảm bảo chất lượng,
không an toàn.
Chương XI
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 50. Thông tin và chế độ báo cáo
1. Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật và triển khai các
quy định liên quan đến Hiệp định mỹ phẩm ASEAN trên trang thông tin điện tử của
Cục Quản lý dược (địa chỉ: www.dav.gov.vn). Thường xuyên
phổ biến cho đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
mỹ phẩm các thay đổi về tiêu chí kỹ thuật đã được quyết định bởi Hội đồng mỹ
phẩm ASEAN, đồng thời phối hợp triển khai các thay đổi và quyết định đó tại
Việt Nam. Mọi quyết định về quản lý mỹ phẩm được thông qua bởi Hội đồng mỹ phẩm
ASEAN được áp dụng tại Việt Nam.
2. Cục Quản lý dược, Sở Y tế các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế
cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị có
trách nhiệm đưa kết quả xử lý các hành vi vi phạm
trong lĩnh vực mỹ phẩm theo thẩm quyền trên trang thông
tin điện tử của cơ quan; có lộ trình đưa danh sách các sản phẩm mỹ phẩm đã cấp
số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và những nội dung thông tin, quảng
cáo mỹ phẩm đã giải quyết trên trang thông tin điện tử của cơ quan để phục vụ
công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hậu mại.
3. Định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm, Sở Y
tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu
Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị gửi báo cáo tình hình quản lý chất lượng và công tác hậu kiểm mỹ phẩm tại địa phương,
báo cáo về việc cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 15-MP),
báo cáo về việc cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức
hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 16-MP)
về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.
4. Định kỳ ngày 30 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
đưa sản phẩm ra thị trường phải gửi báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh năm trước của đơn vị mình về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế và Sở Y tế sở tại
(Phụ lục số 17-MP).
Điều 51. Biểu mẫu, Phụ lục kèm theo Thông tư
1. Mẫu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục
số 01-MP.
2. Tài liệu hướng dẫn về công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 02-MP.
3. Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 03-MP.
4. Quy ước viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số
Ban Quản lý Khu kinh tế: Phụ lục số 04-MP.
5. Thay đổi sau khi công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ
lục số 05-MP.
6. Quy định của ASEAN về giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong sản
phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 06-MP.
7. Hồ sơ thông tin sản phẩm: Phụ lục số 07-MP.
8. Tài liệu hướng dẫn của ASEAN về kiểm tra hậu mại mỹ phẩm: Phụ lục số 08-MP.
9. Mẫu Biên bản lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng: Phụ lục số 09-MP.
10. Mẫu Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 10-MP.
11. Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo,
sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 11-MP.
12. Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Phụ
lục số 12-MP.
13. Mẫu Phiếu đăng ký kiểm tra thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm: Phụ lục số 13-MP.
14. Mẫu đơn hàng nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm: Phụ lục số 14-MP.
15. Mẫu báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản
phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 15-MP.
16. Mẫu báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký
quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 16-MP.
17. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm: Phụ lục số 17-MP.
18. Mẫu thông báo tác dụng bất lợi đối với mỹ phẩm: Phụ lục số 18-MP.
Điều 52. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tất cả các tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường Việt Nam phải thực
hiện việc công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với trường hợp các sản phẩm đã công bố từ ngày 10/3/2008 (theo
quy định tại Quy chế Quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT
ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế) và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố
sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực mà đáp ứng các quy định tại Thông tư này thì được
phép tiếp tục sản xuất (đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước), nhập khẩu (đối
với mỹ phẩm nước ngoài) đến hết thời hạn của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
3. Những sản phẩm mỹ phẩm đưa ra lưu thông không đáp ứng yêu cầu về an
toàn sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Chương IV của Thông tư này, tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải thu hồi toàn bộ sản phẩm
và thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.
4. Các sản phẩm mỹ phẩm đã đưa ra lưu thông trong thời gian giấy phép
còn hiệu lực, nếu đáp ứng yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại
Chương IV của Thông tư này thì được tiếp tục lưu thông trên thị trường đến hết
hạn dùng của sản phẩm.
Điều 53. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2011.
2. Bãi bỏ Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý mỹ phẩm, Quyết định số 40/2008/QĐ-BYT
ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phân cấp quản lý nhà nước về mỹ
phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam, Quyết định số 22/2008/QĐ-BYT ngày
02/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ
phẩm cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh tại Khu thương
mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, Quyết định
số 3450/QĐ-BYT ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc uỷ quyền thực hiện
chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược, 138a Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) để Bộ Y
tế xem xét, giải quyết./.
- Văn phòng
Chính phủ (Phòng Công báo, Website CP); |
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
Phụ lục số 01-MP
|
PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ (FOR
OFFICIAL USE) Ngày nhận (Date acknowledged): Số công bố (Product Notification No.): Phiếu công bố có giá trị 05 năm kể từ ngày nhận. |
PHIẾU CÔNG BỐ SẢN
PHẨM MỸ PHẨM
TEMPLATE FOR
NOTIFICATION OF COSMETIC PRODUCT
þ Đánh dấu vào ô thích hợp (Tick where applicable)
THÔNG
TIN SẢN PHẨM
PARTICULARS OF PRODUCT
1.
Tên nhãn hàng và tên sản phẩm (Name of
brand & product) :
1.1 Nhãn hàng (Brand)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 Tên sản
phẩm (Product Name)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3
Danh sách các dạng hoặc màu (List of
Variants or Shade). Tên (Names)
____________________________________________________________________________________________________________________________
2.
Dạng sản phẩm (Product type(s))
o Kem,
nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)
Creams, emulsions, lotions, gels
and oils for skin (hands, face, feet, etc.)
o Mặt nạ
(chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học)
Face masks (with the exception of
chemical peeling products)
o Chất
phủ màu (lỏng, nhão, bột)
Tinted bases (liquids, pastes, powders)
o Phấn
trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,…
Make-up powders, after-bath
powder, hygienic powders, etc.
o Xà
phòng tắm, xà phòng khử mùi,…
Toilet soaps, deodorant soaps, etc
o Nước
hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….
Perfumes, toilet waters and eau de Cologne
o
Sản phẩm dùng để tắm
hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,…)
Bath or
shower preparations (salts, foams, oils. gels, etc.)
o Sản
phẩm tẩy lông
Depilatories
o Sản
phẩm khử mùi và chống mùi.
Deodorants and anti-perspirants
o Sản
phẩm chăm sóc tóc
Hair care products
- Nhuộm
và tẩy màu tóc
Hair tints and bleaches
- Uốn
tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc
Products for waving, straightening and
fixing,
- Các
sản phẩm định dạng tóc
Setting products,
- Sản
phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)
Cleansing products (lotions, powders,
shampoos),
- Sản
phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc
(sữa, kem, dầu),
Conditioning products (lotions, creams,
oils),
- Các
sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)
Hairdressing products (lotions, lacquers,
brilliantines)
o Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng,
sữa,...)
Shaving product (creams, foams,
lotions, etc.)
o Sản
phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
Products for making-up and removing
make-up from the face and the eyes
o Sản
phẩm dùng cho môi
Products intended for application to
the lips
o Sản
phẩm để chăm sóc răng và miệng
Products for care of the teeth and
the mouth
o Sản
phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân
Products for nail care and make-up
o
Sản phẩm dùng để
vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài
Products for external intimate
hygiene
o Sản
phẩm chống nắng
Sunbathing products
o Sản
phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng
Products for tanning without sun
o Sản
phẩm làm trắng da
Skin whitening products
o Sản
phẩm chống nhăn da
Anti-wrinkle products
o
Sản phẩm khác (đề nghị ghi rõ)
Others
(please specify)
3.
Mục
đích sử dụng (Intended use)
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________
4.
Dạng trình bày (Product presentation(s))
o Dạng đơn lẻ (Single product)
o Một nhóm các màu (A range of colours)
o Bảng các màu trong một dạng sản phẩm (Palette(s) in a
range of one product type)
o Các sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm
(Combination products in a single kit)
o Các dạng khác (đề nghị ghi rõ). Others (please
specify)
THÔNG TIN Về NHà SảN XUấT/ ĐóNG GóI
(Đề nghị đính kèm danh sách riêng nếu như có nhiều hơn
một công ty tham gia sản xuất/ đóng gói để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh)
PARTICULARS
OF MANUFACTURER (S)/ASSEMBLER(S)
(Please
attach in a separate sheet if there are more than one manufacturer/assembler)
5.
Tên nhà sản xuất (Name of manufacturer) :
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ nhà sản xuất ( Nước sản xuất)
(Address of manufacturer (state country):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
o |
u |
n |
t |
r |
y |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tel: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Fax: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Tên công ty đóng gói (đề nghị đánh dấu vào
mục thích hợp. Có thể đánh dấu nhiều hơn 1 ô (Name of assembler (Please tick
accordingly. May tick more than one box)):
o Đóng gói chính o Đóng gói thứ cấp
Primary assembler Secondary assembler
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ của công ty đóng gói (Address of
assembler (state country)):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
o |
u |
n |
t |
r |
y |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tel: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Fax: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÔNG TIN VỀ TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM
ĐƯA SẢN PHẨM MỸ
PHẨM RA THỊ TRƯỜNG
PARTICULARS
OF LOCAL COMPANY RESPONSIBLE FOR PLACING
THE COSMETIC
PRODUCT IN THE MARKET
7.
Tên công ty (Name of company):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ công ty (Address of company):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tel: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Fax: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số giấy phép kinh doanh/Số giấy phép
hoạt động
Business
Registration Number/License to Operate Number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
PARTICULARS OF PERSON REPRESENTING THE LOCAL COMPANY
8.
Họ và tên (Name of person):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tel: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Email: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chức vụ ở công ty (Designation in the
company) :
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THÔNG TIN VỀ CÔNG TY NHẬP KHẨU
PARTICULARS OF
IMPORTER
9.
Tên công ty nhập khẩu/ Name of Importer:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa
chỉ công ty nhập khẩu/ Address of importer:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tel: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Fax: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DANH SÁCH THÀNH PHẦN
PRODUCT INGREDIENT
LIST
10.
Đề
nghị kiểm tra ô sau đây (Please check the following boxes)
o Tôi đã kiểm tra bản sửa đổi từ Phụ luc II đến
Phụ lục VII của danh mục các thành phần mỹ phẩm ASEAN như được công bố trên bản
sửa đổi gần đây nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Tôi xin xác nhận rằng sản
phẩm được đề cập đến trong bản công bố này không chứa bất cứ một thành phần bị
cấm nào và cũng tuân thủ với danh mục hạn chế và các điều kiện quy định trong các phụ
lục.
I have examined
the latest revisions of the Annexes II to VII of the ASEAN Cosmetic Ingredient
Listing as published in the latest amendment of the ASEAN Cosmetic Directive
and confirmed that the product in this notification does not contain any
prohibited substances and is in compliance with the restrictions and conditions
stipulated in the Annexes.
o Tôi đảm nhận trách nhiệm trả lời và hợp tác
toàn diện với cơ quan có thẩm quyền về bất kỳ hoạt động kiểm soát sau khi bán
hàng khi có yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.
I undertake to respond to and
cooperate fully with the regulatory authority with regard to any subsequent post-marketing activity
initiated by the authority.
Danh
sách thành phần đầy đủ (product
full ingredient list)
(Yêu
cầu ghi đầy đủ danh sách tất cả các thành phần và tỉ lệ % của những chất có giới hạn về nồng độ,
hàm lượng sử dụng trong mỹ phẩm - To submit ingredient list with percentages of
restricted ingredients)
No |
Tên đầy đủ thành
phần (tên danh pháp quốc tế hoặc sử dụng tên khoa học chuẩn đã được công
nhận) Full Ingredient
name (use INCI or approved nomenclature in standard references) |
Tỉ lệ % của những chất có
giới hạn về nồng độ, hàm lượng |
1 |
|
|
2 |
|
|
3 |
|
|
4 |
|
|
5 |
|
|
6 |
|
|
7 |
|
|
8 |
|
|
9 |
|
|
... |
|
|
Cam kết
(DECLARATION)
1.
Thay mặt cho công ty, tôi xin cam kết sản
phẩm được đề cập trong Phiếu công bố này đạt đượcc tất cả các yêu cầu của Hiệp
định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục của nó.
I
hereby declare on behalf of my company that the product in the notification
meets all the requirements of the ASEAN Cosmetic Directive, its Annexes and
Appendices.
2.
Tôi xin chịu trách nhiệm tuân thủ các điều
khoản sau đây (I undertake to abide by the following conditions):
i. Đảm bảo
có sẵn để cung cấp các thông tin kỹ thuật và tính an toàn khi cơ quan có thẩm
quyền yêu cầu và có đầy đủ hồ sơ về các sản phẩm đã được phân phối để báo cáo
trong trường hợp sản phẩm phải thu hồi.
Ensure
that the product’s technical and safety information is made readily available
to the regulatory authority concerned (“the Authority”) and to keep records of
the distribution of the products for product recall purposes;
ii. Phải
thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng gây
chết người hoặc đe doạ tính mạng của sản phẩm bằng điện thoại, fax, thư điện
tử hoặc văn bản trước 7 ngày kể từ ngày biết thông tin.
Notify
the Authority of fatal or life threatening serious adverse event1 as
soon as possible by telephone, facsimile transmission, email or in writing, and
in any case, no later than 7 calendar days after first knowledge;
iii. Phải
hoàn thành báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm (theo mẫu quy định) trong vòng 8
ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về những tác dụng
phụ nghiêm trọng như đã nêu trong mục 2ii nói trên và cung cấp bất cứ thông
tin nào theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Complete
the Adverse Cosmetic Event Report Form[1]
within 8 calendar days from the date of my notification to the Authority in
para 2ii. above, and to provide any other information as may be requested by
the Authority;
iv. Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về
các phản ứng phụ nghiêm trọng nhưng không gây chết người hoặc đe doạ đến tính
mạng của sản phẩm và trong bất cứ trường hợp nào, việc báo cáo (sử dụng mẫu
báo cáo) về tác dụng phụ phải được tiến hành trước 15 ngày kể từ ngày biết về
tác dụng phụ này.
Report to
the Authority of all other serious adverse events that are not fatal or life
threatening as soon as possible, and in any case, no later than 15 calendar
days after first knowledge, using the Adverse Cosmetic Event Report Form;
v.
Công bố với cơ quan có thẩm quyền khi có bất cứ sự thay đổi nào trong bản công
bố này.
Notify the Authority of any change in the
particulars submitted in this notification;
3.
Tôi xin cam đoan rằng những thông tin được đưa ra trong bản công bố này
là đúng sự thật. Tất cả các tài liệu, các thông tin liên quan đến nội dung công
bố sẽ được cung cấp và các tài liệu đính kèm là bản hợp pháp hoặc sao y bản
chính.
I
declare that the particulars given in this notification are true, all data, and
information of relevance in relation to the notification have been supplied and
that the documents enclosed are authentic or true copies.
4. Tôi hiểu rằng tôi sẽ có trách nhiệm để đảm
bảo tất cả các lô sản phẩm của chúng tôi đều đáp ứng các yêu cầu pháp luật, và
tuân thủ tất cả tiêu chuẩn và chỉ tiêu sản phẩm đã được công bố với cơ quan có
thẩm quyền.
I understand that I shall be responsible
for ensuring that each consignment of my product continues to meet all the
legal requirements, and conforms to all the standards and specifications of the
product that I have declared to the Authority.
5. Tôi hiểu rằng trong trường hợp có tranh chấp
pháp luật, tôi không được quyền sử dụng bản công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu sản phẩm của chúng tôi không đạt được các
yêu cầu về tiêu chuẩn, chỉ tiêu mà chúng tôi đã công bố.
I
understand that I cannot place reliance on the acceptance of my product
notification by the authority in any
legal proceedings concerning my product, in the event that my product has
failed to conform to any of the standards or specifications that I had
previously declared to the Authority.
__________________________________________________________
Tên và chữ ký của người đại diện
theo pháp luật của công ty
[Name and
Signature of person representing the local company]
______________ __________________
Dấu của công ty
[Company stamp] Ngày
[Date]
Phụ lục số 02-MP
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
GUIDANCE DOCUMENT ON
PRODUCT NOTIFICATION
1. Tên nhãn hàng và tên sản phẩm. Name of
brand and product
Tên đầy đủ của sản phẩm phải được cung cấp, theo trình
tự sau: tên nhãn hàng, dòng sản phẩm (nếu có), tên sản phẩm. Nếu là một màu
riêng lẻ được công bố thì ghi tên màu và số màu (ví dụ: L’oreal
Feria Color 3D Hot Ginger). Nếu có nhiều màu thì tên và số màu của mỗi màu
phải được công bố.
The
complete name of the product should be given, in the following sequence: brand
name, line name (if applicable), product name, if a single shade is notified,
the shade name/number (e.g. L’oreal Feria Color 3D Hot Ginger). If there are
different shades, the shade name/number for each shade shall be declared.
2.
Dạng sản phẩm. Product types
Danh sách minh họa là chưa đầy đủ và có thể đề cập đến
các dạng sản phẩm khác không có trong danh sách bằng cách lựa chọn mục “các
dạng khác” và ghi rõ dạng sản phẩm. Có thể lựa chọn nhiều hơn một dạng sản
phẩm, ví dụ “ bath hoặc shower” và “ sản phẩm chăm sóc tóc” nếu như sản phẩm sử
dụng được trong các trường hợp này.
The illustrative list is not exhaustive and you can
include other types of cosmetic products not in the list by selecting others
and specifying what it is. More than one category can be selected, e.g. ‘Bath
or shower preparations’ and ‘Hair-care products’ can be selected if your
product is both a shower gel and hair shampoo.
3.
Mục đích sử dụng. Intended use
Là thông tin về chức năng hoặc công dụng của sản phẩm,
không phải cách sử dụng, ví dụ giữ ẩm cho da mặt, da tay,...
This refers to the function or use of the product and
not the directions for use e.g. to moisturize the face, hand, etc.
4. Dạng trình bày. Product
presentation(s)
Chỉ lựa chọn một dạng thích hợp nhất trong 4 dạng sản
phẩm. Sau đây là giải thích về các dạng sản phẩm.
Please select only one out of the 4 choices that best
fit the presentation type of the product. The following is an explanation of
the presentation types:
- “Dạng đơn lẻ” được
trình bày trong một dạng đóng gói đơn lẻ.
“A single product” exists in a single presentation
form.
- “Một nhóm các màu” là một nhóm các sản phẩm mỹ phẩm
có thành phần tương tự nhau và được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất, có
cùng mục đích sử dụng, nhưng có màu sắc khác nhau (ví dụ như son, màu mắt, hoặc
đánh móng tay) nhưng không phải là dạng đóng gói kết hợp của các dạng sản phẩm
khác nhau.
"A range of colours” is a range of cosmetic
products, which are similar in composition and produced by the same
manufacturer, and are intended for the same use but are available in different
shades of colour (e.g. lipsticks, eye shadows or nail polish but not composite
packs of different types).
-
“Bảng các màu trong một dạng sản phẩm” là một nhóm các màu như được định nghĩa
ở trên, được đóng trong một loạt các bảng.
"Palette(s)
in a range of one product type” refers to a range of colours as defined
above, which may be presented in a series of palettes.
-
“Các sản phẩm phối hợp trong một bộ sản phẩm” là các dạng sản phẩm giống hoặc
khác nhau và được bán trong cùng một bao gói. Không thể bán riêng từng loại
(ví dụ như một hộp các màu mắt và môi, một hộp chứa cả các dạng kem chăm sóc
da).
"Combination
products in a single kit” refer to similar and/ or different product types
packed and sold in a single kit. They cannot be sold separately (e.g. a make-up
kit of eye and lip colours; a set of skin-care products sold in a single kit).
5.
Thông tin về nhà sản xuất/ đóng gói. Particulars of the manufacturer(s)/
Assembler(s)
Có thể có trên một công ty sản xuất hoặc đóng gói cho
một sản phẩm (là các công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một
sản phẩm hoàn chỉnh). Phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty
(trường hợp địa chỉ trụ sở chính khác địa chỉ cơ sở sản xuất thì phải khai báo
cả hai).
There
may be more than one manufacturer and/or assembler for one product. The full
names and contact details of each of them must be submitted (If the address of
main office and factory of the manufacturer are different, it is required to
notify both of them).
- Công ty sản xuất là công ty tham gia vào bất kỳ giai
đoạn nào của quá trình tạo ra sản phẩm mỹ phẩm. Quá trình sản xuất bao gồm tất
cả các giai đoạn từ sản xuất bán thành phẩm và thành phẩm, xây dựng công thức
và sản xuất (ví dụ như nghiền, trộn, gói và hoặc đóng gói), kiểm tra chất
lượng, xuất xưởng và các quá trình kiểm soát liên quan.
A
manufacturer is a company which is engaged in any process carried
out in the course of making the cosmetic product. The manufacturing process
includes all operations of bulk intermediates and products, formulation and
production (such as grinding, mixing, encapsulation and/ or packaging), quality
control, release and the related controls.
- Công
ty đóng gói chính là công ty tham gia vào qúa trình đóng gói sản phẩm vào bao
bì đóng gói chính/ trực tiếp, bao bì này được hoặc sẽ được dán nhãn trước khi
sản phẩm được bán hoặc phân phối.
A
primary assembler is a company which is engaged in a
process of enclosing the product in a primary/ immediate container which is
labelled or to be labelled before the product is sold or supplied in it.
-
Công ty đóng gói thứ cấp là công ty chỉ tham gia vào quá trình dán nhãn cho bao
gói mà sản phẩm đã được đóng vào trong bao gói chính, hoặc đóng bao gói chính
vào trong hộp carton, sau đó dán nhãn, trước khi bán hoặc phân phối.
A
secondary assembler is a company which is engaged only in a
process of labelling the product
container where the product is already enclosed
in its primary container and/ or packing the product which is already
enclosed in its labelled primary container into a carton which is labelled or
to be labelled, before the product is sold or supplied.
6.
Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
Particulars of company
Đó là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản
phẩm ra thị trường, có thể là công ty sản xuất trong nước hoặc đại lý được uỷ
quyền bởi nhà sản xuất để bán sản phẩm ra thị trường hoặc đó, là công ty chịu
trách nhiệm bán sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Số Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép tương đương phải được nêu rõ trong mẫu công bố, nếu
có.
It refers to
the local company responsible for placing the cosmetic products in the market,
which may be a local manufacturer or an agent appointed by a manufacturer to
market the product or the company that is responsible for bringing in the
product for sale in Viet Nam, etc. The business registration number or its
equivalent should be indicated in the notification form, if applicable.
7.
Thông tin về người đại diện theo pháp luật cho công ty. Particulars of the
person representing the local company
Người
đại diện cho công ty để nộp hồ sơ công bố phải có đủ trình độ và kinh nghiệm
theo quy định của luật pháp và luật hành nghề của các nước thành viên, là người
đại diện theo pháp luật của công ty nêu trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
The
person who represents the company to submit the product notification must
possess adequate knowledge or experience in accordance with the legislation and
practice of the Member Country.
8.
Thành phần đầy đủ và danh pháp. Full ingredient listing and nomenclature
a) Tất cả các thành phần của mỹ phẩm phải được xác
định bằng danh pháp trong ấn phẩm mới nhất về danh pháp chuẩn (International
Cosmetic Ingredient Dictionary, British Pharmacopoeia, United States
Pharmacopoeia, Chemical Abstract Services, Japanese Standard Cosmetic
Ingredient, Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ
thực vật phải được xác định bằng chi, loài. Tên chi thực vật có thể rút ngắn. Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính
xác tên khoa học của loài động vật đó. Các thành phần sau đây không được coi là thành phần của sản phẩm:
All the ingredients in the product must be specified
by using the nomenclature from the latest edition of standard references (Refer
to appendix A). Botanicals and extract of botanicals should be identified by
its genus and species. The genus may be abbreviated. If ingredients derived
from animals, it is required to specify the scientific name of the animals. The
following are not regarded as ingredients:
-
Tạp
chất trong nguyên liệu được sử dụng.
Impurities
in the raw materials used;
-
Các
nguyên liệu được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản
phẩm thành phẩm.
Subsidiary
technical materials used in the preparation but not present in the final
product;
-
Các
hoá chất được sử dụng với một số lượng cần thiết được kiểm soát chặt chẽ như
dung môi hoặc chất giữ mùi hoặc các thành phần tạo mùi. Các thành phần nước hoa
và chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu”
(perfume, fragrance).
Materials
used in strictly necessary quantities as solvents, or as carriers for
perfume and aromatic compositions.
Nồng độ của các thành phần phải được công bố nếu như
đó là các thành phần nằm trong danh mục hạn chế sử dụng được xác định trong các
phụ lục của Hướng dẫn về mỹ phẩm ASEAN.
The percentage of ingredients must be declared if they
are substances with restrictions for use as specified in the annexes of the
ASEAN Cosmetic Directive.
b) Đối với sản phẩm chứa một nhóm các màu hoặc các sản
phẩm trong cùng một bao gói, công bố thành phần đầy đủ theo dạng sau:
For a range of colours/shades or products in a single
kit, complete the Product Ingredient List in the following format:
- Danh sách thành
phần của dạng cơ bản
List ingredients
in the Base Formulation
- “Có thể chứa” và danh sách các màu
‘May contain’ and list each colour/shade
c) Với dạng phối hợp các sản phẩm khác nhau trong cùng
một đóng gói, liệt kê mỗi sản phẩm và công thức tương ứng cho từng sản phẩm. Có
thể mở rộng mẫu công bố nếu cần thêm khoảng trống để điền thông tin.
For combination products in a kit, list each product
and its corresponding formulation individually. You can extend the form when
more space is needed.
Phụ lục số 03-MP
HƯỚNG DẪN CỦA
ASEAN
Về Công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm
Việc đánh giá công bố tính năng sản phẩm (Product
claim) không thể tách rời với việc xem xét liệu một sản phẩm có phải là sản
phẩm mỹ phẩm hay không. Việc quyết định sản phẩm có phải là mỹ phẩm hay không
phải dựa trên một số yếu tố, trong đó, tính năng sản phẩm (gọi tắt là Claim) là
một trong những yếu tố quan trọng. Bản hướng dẫn một quy trình đơn giản gồm 5
bước quyết định để xác định sản phẩm và công bố tính năng có phù hợp cho một
sản phẩm mỹ phẩm không.
Bản hướng dẫn cũng đưa ra một số ví dụ về công bố tính
năng không được chấp nhận cho mỹ phẩm. Tuy nhiên, danh sách này không được xem
là một danh sách đầy đủ, quyết định cuối cùng vẫn là của cơ quan quản lý.
Quy trình quyết định sản phẩm là mỹ phẩm và công bố tính
năng sản phẩm mỹ phẩm được phép (xem
biểu đồ tóm tắt)
|
||||||||||||
![]() |
||||||||||||
|
||||||||||||
|
||||||||||||
|
||||||||||||
|
||||||||||||
|
||||||||||||
Trong
đó:
- Thành
phần cấu tạo sản phẩm mỹ phẩm
Sản
phẩm chỉ chứa những thành phần tuân thủ theo các Phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm
ASEAN và không chứa bất cứ thành phần nào nằm trong Phụ lục các chất cấm sử
dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
- Vị
trí sử dụng của sản phẩm mỹ phẩm
Mỹ phẩm
chỉ tiếp xúc bên ngoài với những phần khác nhau của cơ thể (biểu bì, hệ thống
tóc, móng, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc với răng và các màng nhầy của
khoang miệng.
Sản
phẩm dùng để uống, tiêm, hoặc tiếp xúc với những phần khác của cơ thể ví dụ như
màng nhầy của đường mũi hoặc bộ phận sinh dục trong không được xem là mỹ phẩm.
- Công
dụng chính của sản phẩm mỹ phẩm
Mỹ phẩm
được sử dụng cho những phần cho phép của cơ thể với mục đích duy nhất hoặc mục
đích chính là làm sạch, làm thơm hoặc thay đổi vẻ bề ngoài hoặc điều chỉnh mùi
cơ thể hoặc bảo vệ, giữ gìn chúng trong điều kiện tốt.
(Lưu ý
sản phẩm có thể có công dụng thứ hai hoặc công dụng phụ nằm ngoài phạm vi nói
trên).
- Cách
thể hiện của sản phẩm mỹ phẩm
Sản
phẩm mỹ phẩm không được thể hiện như một sản phẩm để chữa bệnh hoặc phòng bệnh
cho người. Những đặc điểm sau cần phải được xem xét kỹ:
I. Lời giới thiệu
tính năng, quảng cáo sản phẩm và ngữ cảnh.
II. Bao bì/ nội
dung nhãn và nhãn bổ sung (bao gồm cả hình ảnh minh hoạ).
III. Tài liệu
khuyến mãi bao gồm giấy chứng nhận hoặc tài liệu do các bên gia công ban hành
thay cho nhà cung cấp.
IV. Các hình thức quảng cáo.
V. Hình thức sản phẩm và cách nó được sử dụng, ví dụ như: viên con
nhộng, thuốc viên, dạng tiêm,...
VI. Mục tiêu cá biệt của các thông tin quảng cáo, ví dụ: một nhóm người
nhất định với/hoặc có những tổn thương đặt biệt đối với những bệnh tật/ các
phản ứng có hại.
- Những ảnh hưởng sinh lý học của sản phẩm
Tất cả các sản phẩm có ảnh hưởng đến chức năng của cơ
thể đều có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất. Đặc tính của mỹ phẩm là tạo
nên các ảnh hưởng/ hiệu quả không vĩnh viễn và cần phải sử dụng thường xuyên để
duy trì hiệu quả.
Điều cần lưu ý đầu tiên là tất cả những tính năng phù
hợp dùng cho các loại sản phẩm như trong danh mục các sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục
I của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN) hiển nhiên được xem là mỹ phẩm.
Một số ví dụ về các tính năng thường gặp không được
chấp nhận đối với mỹ phẩm theo từng loại sản phẩm (đây chưa phải là danh mục
đầy đủ):
Loại
Sản Phẩm |
Câu
giới thiệu tính năng sản phẩm không được chấp nhận |
Chăm
sóc tóc |
·
Loại bỏ gàu vĩnh
viễn ·
Phục hồi tế bào
tóc / nang tóc ·
Làm dày sợi tóc ·
Chống rụng tóc ·
Kích thích mọc tóc
|
Sản phẩm làm rụng lông |
·
Ngăn ngừa/ dừng
sự phát triển của lông
|
Sản phẩm dùng cho móng |
·
Đề cập đến việc
nuôi dưỡng làm ảnh hưởng đến sự phát triển móng |
Sản phẩm chăm sóc da |
·
Ngăn chặn, làm giảm hoặc làm đảo ngược những thay đổi sinh lý và sự
thoái hoá do tuổi tác ·
Xoá sẹo ·
Tác dụng tê ·
Trị mụn, chữa
khỏi, làm lành mụn ·
Chữa viêm da ·
Giảm kích thước cơ
thể ·
Săn chắc cơ thể/
săn chắc ngực ·
Giảm/ kiểm soát sự
sưng tấy phù nề ·
Loại bỏ/ giảm mỡ/
giảm béo ·
Diệt nấm ·
Diệt virus ·
Giảm dị ứng |
Sản phẩm vệ sinh và chăm sóc răng miệng |
·
Chữa trị hay
phòng chống các bệnh áp-xe răng, song nướu, viêm lợi, loét miệng, nha chu, chảy mủ quanh
răng, viêm vòm miệng, răng bị xô lệch, bệnh về nhiễm trùng răng miệng,... ·
Làm trắng lại các
vết ố do Tetracyline |
Sản phẩm ngăn mùi |
·
Dừng quá trình
ra mồ hôi |
Nước
hoa/ Chất thơm |
·
Tăng cường cảm xúc ·
Hấp dẫn giới tính |
Những tính năng trên có thể được làm giảm nhẹ đi và
mang tính mỹ phẩm hơn. Ví dụ: đối với tính năng “loại bỏ hoàn toàn dầu cho da”
có thể điều chỉnh làm nhẹ hơn như sau:
·
Giúp loại bỏ dầu
cho da |
·
Giảm bóng cho da
dầu |
·
Phù hợp đối với
loại da dầu |
·
Làm cho da bạn
cảm thấy bớt dầu |
Phụ lục số 04-MP
QUY ƯỚC
Viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và một số Ban quản lý Khu kinh tế
![]() |
STT |
Tên
tỉnh, thành phố |
Ký
hiệu |
STT |
Tên
tỉnh, thành phố |
Ký
hiệu |
1 |
An Giang |
AG |
34 |
Lai Châu |
LC |
2 |
Bắc Cạn |
BC |
35 |
Lâm Đồng |
LĐ |
3 |
Bình Dương |
BD |
36 |
Lạng Sơn |
LS |
4 |
Bình Định |
BĐ |
37 |
Lào Cai |
LCa |
5 |
Bắc Giang |
BG |
38 |
Long An |
LA |
6 |
Bạc Liêu |
BL |
39 |
Nam Định |
NĐ |
7 |
Bắc Ninh |
BN |
40 |
Nghệ An |
NA |
8 |
Bình Phước |
BP |
41 |
Ninh Bình |
NB |
9 |
Bến Tre |
BT |
42 |
Ninh Thuận |
NT |
10 |
Bình Thuận |
BTh |
43 |
Phú Thọ |
PT |
11 |
Bà Rịa - Vũng
Tàu |
BV |
44 |
Phú Yên |
PY |
12 |
Cao Bằng |
CB |
45 |
Quảng Bình |
QB |
13 |
Cà Mau |
CM |
46 |
Quảng Nam |
QNa |
14 |
Cần Thơ |
CT |
47 |
Quảng Ngãi |
QNg |
15 |
Đà Nẵng |
ĐNa |
48 |
Quảng Ninh |
QN |
16 |
Đắc Lắc |
ĐL |
49 |
Quảng Trị |
QT |
17 |
Đắc Nông |
ĐNô |
50 |
Tp. Hồ Chí Minh |
HCM |
18 |
Điện Biên |
ĐB |
51 |
Sơn La |
SL |
19 |
Đồng Nai |
ĐN |
52 |
Sóc Trăng |
ST |
20 |
Đồng Tháp |
ĐT |
53 |
Tây Ninh |
TN |
21 |
Gia Lai |
GL |
54 |
Thái Bình |
TB |
22 |
Hà Giang |
HG |
55 |
Thái Nguyên |
TNg |
23 |
Hà Nam |
HNa |
56 |
Thanh Hoá |
TH |
24 |
Hà Nội |
HN |
57 |
Thừa Thiên Huế |
TTH |
25 |
Hà Tĩnh |
HT |
58 |
Tiền Giang |
TG |
26 |
Hải Dương |
HD |
59 |
Tuyên Quang |
TQ |
27 |
Hải Phòng |
HP |
60 |
Trà Vinh |
TV |
28 |
Hậu Giang |
HGi |
61 |
Vĩnh Long |
VL |
29 |
Hoà Bình |
HB |
62 |
Vĩnh Phúc |
VP |
30 |
Hưng Yên |
HY |
63 |
Yên Bái |
YB |
31 |
Kiên Giang |
KG |
64 |
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài
- tỉnh Tây Ninh |
BQLMB |
32 |
Khánh Hoà |
KH |
65 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị |
BQLQT |
33 |
Kon Tum |
KT |
|
|
|
Phụ lục số 05-MP
THAY ĐỔI SAU KHI CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Tùy thuộc vào nội dung thay đổi, quy định như sau:
Nội dung thay đổi |
Công bố sản phẩm |
Thay đổi nhãn hàng |
Công bố
mới |
Thay đổi tên sản phẩm |
Công bố
mới |
Thay đổi công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra
thị trường
|
Công bố
mới |
Thay đổi dạng sản phẩm |
Công bố
mới |
Thay đổi mục đích sử dụng
|
Công bố
mới |
Thay đổi công thức
|
Công bố
mới |
Thay đổi nhà sản xuất hoặc đóng gói (tên và/hoặc địa
chỉ)
|
Công bố
mới |
Thay đổi dạng trình bày của sản phẩm
|
Bổ sung |
Tên và/hoặc địa chỉ của công ty chịu trách nhiệm đưa
sản phẩm ra thị trường nhưng không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
|
Bổ sung |
Tên và/ hoặc địa chỉ của công ty nhập khẩu |
Bổ sung |
Thay đổi người đại diện cho công ty
|
Bổ sung |
Thay đổi kích cỡ bao gói, chất liệu bao bì, nhãn sản
phẩm |
Bổ sung, nhưng không áp dụng nếu như thông tin cần thiết
không được đề cập đến trong Phiếu công bố. |
Phụ lục số 06-MP
QUY ĐỊNH CỦA ASEAN
VỀ GIỚI HẠN KIM LOẠI NẶNG
VÀ VI SINH VẬT TRONG SẢN PHẨM MỸ PHẨM
1. Giới hạn kim loại nặng (ACM THA 05 Testing Method):
STT |
Chỉ tiêu |
Giới hạn |
1 |
Thuỷ ngân |
Nồng độ
tối đa cho phép có trong sản phẩm mỹ phẩm là 1 phần triệu (1 ppm) |
2 |
Asen |
Nồng độ
tối đa cho phép có trong sản phẩm mỹ phẩm là 5 phần triệu (5 ppm) |
3 |
Chì |
Nồng độ
tối đa cho phép có trong sản phẩm mỹ phẩm là 20 phần triệu (20 ppm) |
2. Giới hạn vi sinh vật (ACM THA 06 Testing Method):
STT |
Chỉ tiêu |
Giới hạn |
|
Sản phẩm dành cho trẻ em dưới 03 tuổi, sản phẩm tiếp
xúc với vùng mắt hoặc niêm mạc |
Sản phẩm khác |
||
1 |
Tổng số vi sinh vật đếm được |
=<500 cfu/g |
=<1000 cfu/g |
2 |
P.
aeruginosa |
Không được có trong 0,1g hoặc 0,1 ml mẫu thử |
Không được có trong 0,1g hoặc 0,1ml mẫu thử |
3 |
S. aureus |
Không được có trong 0,1g hoặc 0,1 ml mẫu thử |
Không được có trong 0,1g hoặc 0,1ml mẫu thử |
4 |
C.
albicans |
Không được có trong 0,1g hoặc 0,1 ml mẫu thử |
Không được có trong 0,1g hoặc 0,1ml mẫu thử |
Phụ lục số 07-MP
HỒ SƠ
THÔNG TIN SẢN PHẨM
(PIF - Product
Information File)
Hồ
sơ thông tin sản phẩm bao gồm các nội dung sau:
Phần 1. Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm
- Tài liệu hành chính:
+ Bản sao Phiếu công bố sản phẩm
mỹ phẩm có số tiếp nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Đối với mỹ
phẩm nước ngoài và mỹ phẩm sản xuất trong nước công bố kể từ ngày 10/3/2008);
Phiếu tiếp nhận Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm (Đối với mỹ phẩm sản
xuất trong nước được cấp phiếu tiếp nhận trước ngày 10/3/2008); Giấy phép lưu
hành mỹ phẩm (Đối với mỹ phẩm nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành trước
ngày 10/3/2008);
+ Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất
hoặc chủ sở hữu sản phẩm hoặc thư thoả thuận liên quan đến sản phẩm;
+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do
- CFS (đối với mỹ phẩm nước ngoài nhập khẩu);
+ Các tài liệu hành chính có liên
quan khác (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường);
+ Các thành phần
và tỷ lệ phần trăm của tất cả các thành phần trong công thức.
- Nhãn và thông tin sản phẩm:
+ Nhãn sản phẩm;
+ Tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có).
- Công bố về sản
xuất:
+ Công bố của nhà
sản xuất về việc sản phẩm được sản xuất phù hợp với các nguyên tắc, tiêu chuẩn
“Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN)
hoặc tương đương;
+ Hệ thống ghi số
lô/ mã sản phẩm.
- Đánh giá an toàn sản phẩm mỹ phẩm: Công
bố an toàn (với ý kiến kết luận có chữ ký, tên và văn bằng chứng chỉ của đánh
giá viên).
- Tóm tắt những tác dụng không mong muốn
trên người (nếu có).
- Tài liệu thuyết minh tính năng, công
dụng của sản phẩm mỹ phẩm (tóm tắt): Báo cáo về đánh giá tính năng, công dụng
của sản phẩm dựa theo thành phần và kết quả thử nghiệm.
Phần 2.
Chất lượng của nguyên liệu
- Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp
kiểm nghiệm của nguyên liệu. Đối với thành phần hương liệu, nêu rõ tên và mã số
hương liệu, tên và địa chỉ nhà cung cấp, cam kết phù hợp với hướng dẫn của Hiệp
hội Hương liệu Quốc tế (IFRA).
- Dữ liệu an toàn của nguyên liệu dựa trên
thông tin từ nhà cung cấp, những dữ liệu đã được công bố hoặc báo cáo từ các Uỷ
ban khoa học (ACSB, SCCP, CIR).
Phần 3. Chất lượng của thành phẩm
- Công thức của sản phẩm: Ghi tên đầy đủ
các thành phần theo danh pháp quốc tế và tỷ lệ phần trăm của các thành phần
trong công thức. Nêu rõ công dụng của từng thành phần nguyên liệu;
- Sản xuất:
+ Thông tin chi
tiết về nhà sản xuất: quốc gia, tên và địa chỉ nhà sản xuất, nhà đóng gói;
+ Tóm tắt quy trình sản xuất;
+ Các thông tin
chi tiết thêm về quy trình sản xuất, quản lý chất lượng và các hồ sơ liên quan
về sản xuất, cần được chuẩn bị sẵn sàng tuỳ theo yêu cầu cơ quan quản lý.
- Tiêu chuẩn và
các phương pháp thử của thành phẩm:
+ Các chỉ tiêu sử dụng kiểm tra giới hạn vi sinh trong thành phẩm;
+ Các phương pháp
thử tương ứng với tiêu chuẩn chất lượng để kiểm tra mức độ đạt;
- Báo cáo tóm tắt
về độ ổn định của sản phẩm (cho sản phẩm có tuổi thọ dưới 30 tháng): Báo cáo và
dữ liệu nghiên cứu độ ổn định hoặc đánh giá độ ổn định để thuyết minh cho hạn
sử dụng của sản phẩm.
Phần 4. An toàn và hiệu quả
- Đánh giá tính an toàn: Báo cáo đánh giá
về tính an toàn trên người của thành phẩm dựa theo thành phần trong công thức,
cấu trúc hoá học của thành phần và ngưỡng gây hại (có tên và chữ ký của đánh
giá viên);
- Sơ yếu lý lịch của đánh giá viên về tính
an toàn của sản phẩm;
- Báo cáo mới nhất về tác dụng phụ hay tác
dụng không mong muốn (nếu có), được cập nhật thường xuyên;
- Tài liệu thuyết minh tính năng, công
dụng của sản phẩm công bố trên bao bì sản phẩm: Báo cáo đầy đủ về Đánh giá tính
năng, công dụng của sản phẩm dựa theo thành phần và kết quả thử nghiệm (có tên
và chữ ký của đánh giá viên).
Phụ lục số 08-MP
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
CỦA ASEAN VỀ
KIỂM TRA HẬU MẠI
MỸ PHẨM
1. Xây
dựng chiến lược kiểm tra hậu mại:
Việc
xây dựng chiến lược kiểm tra hậu mại cần căn cứ vào một số yếu tố sau:
a) Dạng
sản phẩm: Việc lấy mẫu mỹ phẩm kiểm tra hậu mại cần tập trung
vào một số nhóm sản phẩm sau:
- Sản
phẩm làm trắng da.
- Phần
rôm (bột Talc) hoặc các sản phẩm có chứa khoáng chất.
- Sản
phẩm dùng cho mắt, môi.
- Sản
phẩm nhuộm tóc, đặc biệt là các sản phẩm xuất xứ từ các nước vẫn cho phép sử
dụng một số chất nhuộm nằm trong danh mục các chất cấm sử dụng trong mỹ phảm
(Annex II).
- Sản
phẩm dành cho trẻ em hoặc phụ nữ có thai.
b)
Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm: Cần chú ý các sản
phẩm có xuất xứ:
- Từ
các nước mà luật khác so với các nước ASEAN.
- Các
nước có tiền sử về các sản phẩm không đạt quy định.
c) Công
ty, nhãn hàng:
- Dựa
vào dữ liệu về tiền sử vi phạm.
- Chú ý
các công ty ít tên tuổi, chưa được biết tới.
d)
Thành phần:
- Chú ý
những nguyên liệu có nguy cơ có thể chứa một số tạp chất gây độc như kim loại
nặng, amiăng.
- Một
số nguyên liệu có nguy cơ có thể chứa một số tạp chất không được phép ví dụ như
TEA độ tinh khiết phải trên 99% (hàm lượng tối đa DEA là 0,5%) hoặc các tạp
chất có thể có tương tác với các thành phần khác như tác nhân nitro hoá (các
Nitrit trong nước).
2. Khi đánh giá, xem xét mẫu sản phẩm mỹ phẩm, cần chú ý
một số chỉ tiêu, thành phần như:
- Sản phẩm làm trắng da: Thủy ngân, hydroquinone, hóc
môn (dịch chiết nhau thai).
- Phấn rôm: Kim loại nặng, Asbestos (Amiang), giới hạn
vi sinh;
- Sản phẩm trang điểm mắt: Kim loại nặng, giới hạn vi
sinh;
- Sản phẩm dùng cho môi: Chất màu cấm sử dụng;
- Sản phẩm nhuộm tóc: Thành phần chất tạo màu cấm sử
dụng;
- Các nguyên liệu từ cây cỏ: Dư lượng chất bảo vệ thực
vật, vi sinh vật.
3. Kiểm tra Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF):
Khi kiểm tra hồ sơ thông tin sản phẩm cần chú ý những
điểm sau:
- Công thức sản phẩm.
- Tiêu chuẩn của nước sử dụng trong sản xuất.
- Sự hiện diện của Benzene trong các Carbomer.
- Hàm lượng Dioxane trong các nguyên liệu ethoxylate
hoá, ví dụ như SLES.
- Dầu khoáng/ Vaseline/ Paraffin: phải tuân thủ các
yêu cầu trong hướng dẫn của COLIPA về quá trình trưng cất.
- Nguy cơ có nhiễm Nitrosamine (Nitrit trong nước có
thể là nguồn của các tác nhân Nitro hoá).
- Đánh giá tính an toàn.
- Những yếu tố liên quan đến chất lượng, ví dụ như
quản lý tài liệu, công bố GMP, sự sạch sẽ, vệ sinh trong quá trình sản xuất.
- Các nguyên liệu có nguồn gốc sử dụng công nghệ sinh
học (chú ý nguy cơ đột biến gen).
- Dịch chiết thực vật (chú ý dung môi sử dụng, đánh
giá tính an toàn, chất bảo vệ thực vật, chất bảo quản).
4. Địa điểm kiểm tra:
Cơ quan quản lý cần lập danh sách các kênh phân phối,
đảm bảo không bỏ qua bất kỳ một địa điểm nào. Việc kiểm tra giám
sát hậu mại mỹ phẩm cần tập trung nơi đầu nguồn (các đơn vị đầu mối nhập khẩu,
phân phối, sản xuất). Ngoài ra, có thể kiểm tra tại các địa điểm:
- Cửa hàng mỹ phẩm
- Cửa hàng ở các trung tâm thương mại
- Nhà thuốc
- Chợ bình dân
- Dịch vụ làm đẹp
- Phòng khám da liễu, ...
- Cơ sở sản xuất không tuân thủ CGMP: căn cứ vào mức
độ ảnh hưởng đến chất lượng và tính an toàn của sản phẩm mà có thể yêu cầu
doanh nghiệp có biện pháp khắc phục ngay hoặc cần khắc phục trong thời gian
ngắn.
Thứ tự ưu tiên trong việc kiểm tra giám sát hậu mại mỹ
phẩm dựa vào loại sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, nhãn hàng, thương hiệu công ty,
thành phần công thức.
Phụ lục
số 09-MP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
...., ngày ..... tháng ..... năm
BIÊN
BẢN LẤY MẪU MỸ PHẨM ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Theo
giấy giới thiệu hoặc thẻ thanh tra (ghi rõ số, ngày, tháng, năm và tên cơ
quan cấp)
Họ và
tên, chức vụ, cơ quan của người tham gia lấy mẫu:
1.................................................................................................................
2.................................................................................................................
3.................................................................................................................
Ngày lấy mẫu:
Tên cơ sở được lấy mẫu: ....................................................................................
Địa
chỉ: ............................................................... Điện
thoại: ..........................
STT |
Tên
mỹ phẩm |
Số lô SX, ngày SX, hạn dùng |
Đơn vị đóng gói nhỏ nhất, khối lượng hoặc thể tích |
Số
lượng lấy |
Nước
sản xuất |
Tên,
địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường |
Nhận
xét tình trạng lô sản phẩm trước khi lấy mẫu |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
Điều
kiện bảo quản khi lấy mẫu:
...........................................................
Biên
bản được làm thành 03 bản: 01 bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu, 01 bản lưu tại cơ
quan kiểm nghiệm, 01 bản lưu tại cơ quan quản lý kiểm tra chất lượng.
Chữ
ký người lấy mẫu (Ký và ghi rõ họ tên) |
Chữ ký đại diện cơ sở được lấy mẫu (Ký
và ghi rõ họ tên, chức danh) |
Chữ
ký người chứng kiến (khi cần thiết) (Ký và ghi rõ họ tên) |
Phụ lục số 10-MP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
![]() |
PHIẾU ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO MỸ
PHẨM,
TỔ CHỨC HỘI THẢO, SỰ KIỆN GIỚI
THIỆU MỸ PHẨM
Số: ....
Kính
gửi: Sở Y tế tỉnh/ thành phố ....
1. Tên đơn vị đăng ký hồ sơ:
2. Địa chỉ:
3. Số điện thoại, Fax, E-mail:
4. Số giấy phép hoạt động (giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh):
5. Tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu
trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
6. Danh mục mỹ phẩm đăng ký quảng cáo, tổ chức hội
thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm:
STT |
Tên
mỹ phẩm |
Số
tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm |
Hình thức quảng cáo (đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo
mỹ phẩm) |
Thời gian, địa điểm dự
kiến tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (đối với hồ sơ đăng ký tổ
chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm)
|
Lần
thứ |
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
7. Tài
liệu gửi kèm:
- Nội
dung (dự kiến) quảng cáo hoặc tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm của
từng sản phẩm.
- Bản
sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận.
8. Cam
kết của đơn vị đăng ký quảng cáo mỹ phẩm:
Chúng
tôi đã nghiên cứu kỹ Thông tư Quy định về quản lý mỹ phẩm số ... ngày ... tháng
... năm … của Bộ
Y tế và cam kết sẽ tuân thủ các quy định của Thông tư này vì sức khoẻ và lợi
ích của người sử dụng mỹ phẩm.
... , ngày ... tháng ... năm ...
Giám đốc đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên người ký)
Phụ lục số 11-MP
UBND TỈNH/ TP Sở Y Tế ...
Số: ..................... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ QUẢNG CÁO MỸ PHẨM,
TỔ CHỨC HỘI THẢO, SỰ KIỆN GIỚI THIỆU MỸ PHẨM
Sở Y tế
tỉnh/ thành phố ... đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội
thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm số: (ghi số phiếu đăng ký hồ sơ quảng cáo
mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm của đơn vị)
Của đơn vị: (ghi
tên đơn vị nộp hồ sơ)
Địa chỉ: (ghi địa
chỉ của đơn vị nộp hồ sơ)
Điện thoại: (ghi
số điện thoại của đơn vị nộp hồ sơ)
Tên sản phẩm mỹ phẩm đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới
thiệu mỹ phẩm:
Hình thức quảng cáo: (đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo)
Ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ: (Ngày/ tháng/ năm)
Số Phiếu tiếp nhận
(*):
… , ngày
... tháng ... năm ...
Thủ trưởng cơ
quan
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên người ký)
(*) Ghi chú: Cách ghi số Phiếu tiếp nhận là a/XX/QCMP-A, trong đó:
- a là Số Phiếu tiếp nhận;
- XX là hai chữ số cuối của
năm cấp;
- QCMP là các ký tự viết tắt
của cụm từ "quảng cáo mỹ phẩm";
- A là ký hiệu viết tắt tên
tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục số 04-MP.
Ví dụ: 268/11/QCMP-HN có nghĩa là số Phiếu tiếp nhận hồ sơ quảng cáo mỹ
phẩm là 268 do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2011.
Phụ lục số 12-MP
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom -
Happiness
(Provincial/Municipal)
People’s
Committee
(Provincial/Municipal) health Service
Address:
Tel: Fax:
Certificate
of free sale
No.: ... /CFS
Date ...
to whom
it may concern
We, (Provincial/Municipal)
health Service,
hereby certify that the following product manufactured by (Manufacturer’s name)
is allowed to be sold freely in Viet Nam.
-
Manufacturer:
-
Address:
- Kind
of product: Cosmetics
- Name
of product:
Authorised
Signature
Nguyen Van A
Director
(Provincial/Municipal)
health Service
Phụ lục số 13-MP
TÊN ĐƠN VỊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
![]() |
... , ngày .... tháng ... năm ...
PHIẾU ĐĂNG KÝ KIỂM TRA THỰC HÀNH TỐT SẢN XUẤT MỸ PHẨM
Kính gửi: Cục Quản lý dược - Bộ Y
tế
138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
1- Tên cơ sở:
2- Địa chỉ:
3 - Điện thoại:
Fax: E-Mail:
Thực hiện Thông tư Quy định về quản lý mỹ phẩm số ... ngày .... tháng....
năm ... của Bộ Y tế, sau khi tiến hành tự thanh tra và đánh giá đạt tiêu chuẩn
“Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm”, Cơ sở chúng tôi xin đăng ký với Cục Quản lý
dược được kiểm tra CGMP-ASEAN.
Xin gửi kèm bản đăng ký này các tài
liệu liên quan sau đây:
1. Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
2. Sơ đồ tổ chức, nhân sự của cơ sở.
3. Tài liệu đào tạo về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm”.
4. Sơ đồ vị trí và thiết kế của nhà máy, bao gồm sơ đồ mặt bằng tổng thể;
sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành
phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống cung cấp nước phục vụ sản xuất; sơ đồ xử lý
chất thải.
5. Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở.
6. Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất.
7. Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm”.
Giám đốc đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên người ký)
|
TÊN ĐƠN Vị
Số: ... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
ĐƠN HÀNG NHẬP KHẨU MỸ PHẨM DÙNG CHO NGHIÊN CỨU, KIỂM
NGHIỆM
Kính
gửi: Cục Quản lý dược - Bộ Y tế
138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà
Nội
(Đơn
vị) kính đề nghị Cục Quản lý dược xét duyệt để đơn vị được nhận các mỹ phẩm
dùng cho kiểm nghiệm chất lượng sau:
STT |
Tên
mỹ phẩm, dạng bào chế, quy cách đóng gói |
Dạng
sản phẩm |
Thành
phần |
Đơn
vị tính |
Số
lượng |
Tên công ty sản xuất, tên nước |
Ghi
chú |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cục Quản lý
dược
… , ngày
… tháng … năm …
Chấp thuận đơn hàng nhập khẩu gồm … Giám
đốc đơn vị
trang
…
khoản
kèm theo công văn (Ký
tên, đóng dấu)
số
…
/QLD-CL … ngày … tháng … năm … (Ghi rõ họ và tên người ký)
của Cục Quản lý dược.
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Cục trưởng
Phụ lục số 15-MP
UBND
tỉnh/ tp Sở Y
tế ...
|
|
Số:
..... |
... , ngày ... tháng ...
năm ... |
DANH SÁCH CÁC SẢN
PHẨM ĐÃ CẤP SỐ TIẾP NHẬN
PHIẾU CÔNG BỐ SẢN
PHẨM MỸ PHẨM
Từ
tháng ... đến tháng ... năm ...
Kớnh
gửi: Cục Quản lý dược - Bộ Y tế
138 A Giảng Vừ, Ba Đỡnh, Hà Nội
Sở Y tế
tỉnh/ thành phố ... (hoặc Ban Quản lý...) báo cáo danh sách các mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm
mỹ phẩm từ tháng ... đến tháng ... năm ... như sau:
STT |
Tên
sản phẩm |
Dạng
sản phẩm |
Đơn
vị công bố (Ghi rõ tên, địa
chỉ) |
Số
tiếp nhận Phiếu công bố |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Tổng
số |
|
|
|
|
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên,
đóng dấu)
(Ghi rõ
họ và tên người ký)
Phụ lục số 16-MP
UBND
tỉnh/ tp SỞ Y
TẾ ...
|
|
Số: ... |
.... , ngày ... tháng ...
năm ... |
DANH SÁCH MỸ PHẨM
ĐÃ CẤP PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
QUẢNG CÁO, TỔ CHỨC
HỘI THẢO, SỰ KIỆN GIỚI THIỆU MỸ PHẨM
Từ
tháng ... đến tháng ... năm ...
Kính gửi:
Cục Quản lý dược - Bộ Y tế
138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Sở Y tế tỉnh/ thành phố ... (hoặc
Ban Quản lý...) báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ
đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm từ
tháng ... đến tháng ... năm ... như sau:
1. Hồ
sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm:
STT |
Tên
sản phẩm |
Tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường |
Đơn
vị đăng ký quảng cáo |
Hình
thức quảng cáo |
1 |
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
2. Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm:
STT
|
Tên sản phẩm |
Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường |
Đơn vị đăng ký
tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm |
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
... |
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
Thủ
trưởng cơ quan
(Ký tên, đóng dấu)
(Ghi rõ họ và tên người ký)
Phụ lục số 17-MP
Tên
đơn vị
Số:
... |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc
lập - Tự do - Hạnh phỳc
... , ngày ….
thỏng ... năm ... |
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm
Năm ...
Kính gửi:
- Cục Quản lý dược - Bộ Y tế
- Sở Y tế tỉnh/ thành phố …
(Đơn
vị)
... báo cáo hoạt động sản xuất, kinh doanh năm ... của đơn vị như sau:
1. Tổng
số sản phẩm đã công bố:
2. Số
mặt hàng sản xuất/ nhập khẩu kinh doanh năm ...:
3. Sản
lượng hàng hoá sản xuất/ nhập khẩu kinh doanh năm ...: (phân theo nhóm sản
phẩm)
4. Khó
khăn vướng mắc của đơn vị:
5. Đề
xuất, kiến nghị (nếu có).
Giám đốc đơn vị
(Ký tên, đúng dấu)
(Ghi rõ họ và tên người ký)
Phụ lục số 18-MP
MỸ PHẨM [BẢO MẬT]
Kớnh gửi: Cục Quản lý dược - Bộ Y tế
138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
THÔNG BÁO TÁC DỤNG
BẤT LỢI
I. Thông
tin về công ty
Tên
và địa chỉ của công ty |
|
|
Tên
và chức danh người thông báo |
|
|
Số
điện thoại: |
Fax: |
Email: |
II.
Thông tin sản phẩm
Tên sản phẩm ( giống như tên trên đơn công bố) |
|
Danh
sách thành phần, dạng đóng gói |
(Đính
kèm theo danh sách thành phần riêng biệt) |
Dạng
sản phẩm/ mục đích sử dụng |
|
Tên công
ty sản xuất/ xuất xứ |
|
Ngày
sản xuất hoặc hạn dựng |
|
Số lụ |
|
III. Báo cáo tác dụng bất
lợi chi tiết
Tên người sử dụng |
|
|||
Số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu |
|
|||
Tuổi |
|
Giới
tớnh |
|
|
Tôn giáo/Quốc tịch |
|
|||
Thời gian xuất hiện tác dụng bất lợi |
|
|||
Mụ tả tác dụng bất lợi (đính kèm bản mụ tả tác dụng bất
lợi nếu cần thiết) Thời gian giữa lần dùng sản phẩm cuối cùng và thời điểm
xuất hiện tác dụng bất lợi: ___ phút ___giờ _ ngày Sản phẩm đó được sử dụng như thế nào: |
||||
Người sử dụng có phải nhập viện vì tác dụng bất lợi không? |
# Có # Không
|
|||
Người
sử dụng có phải điều trị y tế không? |
# Có #
Không |
|||
Kết
quả # Đã hồi phục ( Ngày:_______ ) # Tử vong (Ngày: _______) # Vẫn
chưa hồi phục # Không biết |
||||
Nguồn
cung cấp báo cáo |
#
Chuyên gia y tế (đề nghị ghi rõ) # Khách hàng # Nguồn khác (đề nghị ghi rõ)
|
|||
[Chữ ký
của người báo cáo tác dụng bất lợi/ ngày tháng năm]
1 Như đã được định nghĩa
rõ ràng trong tài liệu hướng dẫn cho các công ty về báo cáo tác dụng phụ của sản
phẩm mỹ phẩm. As defined in the Guide Manual for the Industry on Adverse
Event Reporting of Cosmetics Products
[1] Trình bày trong phụ lục
I trong tài liệu hướng dẫn cho các công ty về báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm
mỹ phẩm.
Set out in Appendix I to the Guide Manual for the Industry
on Adverse Event Reporting of Cosmetics Products
0 Nhận xét